CamTool là một phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở Nhật Bản, ở Việt Nam có một số ít công ty đã tiếp cận và đưa vào trong sản xuất. CamTool có khả năng thiết kế công nghệ để điều khiển máy phay CNC

 

 

CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH TẠO BỀ MẶT

4.1 Lệnh Finite Plane (Contour).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng hữu hạn từ đường biên của một thực thể phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Finite Plane         Finite Plane (Contour).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.1 Hộp thoại Finite Plane (Contour).

Trong đó:

-         Picked order: Bạn cần phải chọn các thực thể từng cái một.

-        Auto: Nếu bạn chọn các thực thể , hệ thống chuỗi lựa chọn các thực thể liên tục giữa các phần còn lại của các thực thể được lựa chọn.  Nếu bạn không chọn , hệ thống chuỗi lựa chọn các thực thể liên tục giữa các phần còn lại của các thực thể không lựa chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn theo thứ tự:

+ [pic(1-N)]: Chọn thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Một mặt phẳng giới hạn được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 4.2 Ví dụ lệnh Finite Plane (Contour). (Khi chọn theo thứ tự)

-         Chọn tự động:

+ [pic1]: Chọn thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 4.3 Ví dụ lệnh Finite Plane (Contour). (Khi chọn tự động).

4.2 Lệnh Finite Plane (Rectangle).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng giới hạn từ hai điểm đường chéo.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape         Finite Plane         Finite Plane (Rectangle).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.4 Hộp thoại Finite Plane (Rectangle).

Trong đó:

-        Specify length: Làm cho chiều dài chiều ngang và dọc có thể chỉnh sửa. Khi điều này là tắt, bạn không thể xác định giá trị chiều dài.

-        Horizontal length: Kiểm tra này để tạo ra một mặt phẳng hữu hạn với chiều dài ngang quy định.

-        Vertical length: Kiểm tra này để tạo ra một mặt phẳng hữu hạn với chiều dài thẳng đứng quy định.

-         Plane:

+ XY plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng  YZ.

+ ZX plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng  ZX.

+ View plane: Vòng tròn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với một mặt phẳng nhìn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định vị trí hai điểm: "Specify length" (hai điểm là đường chéo):

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu.

+ [loc2]: Xác định điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 4.5 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). ( Xác định vị trí hai điểm).

-        Xác định vị trí các điểm tâm "Specify length" và cả hai "Horizontal length" và "Vertical length":

+ [loc1]: Chỉ định điểm tâm.

VÍ DỤ:

Hình 4.5 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). (Xác định vị trí các điểm tâm"Specify length" và cả hai "Horizontal length" và "Vertical length").

-        Xác định vị trí các điểm tâm "Specify length" hoặc là "Horizontal length" hoặc "Vertical length":

+ [loc1]: Chỉ định điểm tâm.

+ [loc2]: Chỉ định chiều dài nằm ngang hoặc thẳng đứng.

VÍ DỤ:

Hình 4.6 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). (Xác định vị trí các điểm tâm"Specify length" hoặc "Horizontal length" hoặc "Vertical length").

4.3 Lệnh Finite Plane (Multi Corner).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng hữu hạn từ hơn ba điểm xác định (là các đỉnh mặt phẳng).

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape      Finite Plane     Finite Plane (Multi Corner).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định vị trí các đỉnh:

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ cho các đỉnh.

+ [Exec]: Một mặt phẳng hữu hạn được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 4.7 Ví dụ lệnh Finite Plane (Multi Corner).

4.4 Lệnh Revolved Surface.

Ý NGHĨA:

            Xoay một thực thể tạo ra một bề mặt. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi như là 0 độ và các hướng ngược chiều kim đồng của hướng trục quay là hướng góc độ dương.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Revolved Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.8 Hộp thoại Revolved Surface.

Trong đó:

-         Revolution:

+ Axis: Sử dụng đường được chọn như trục quay.

+ Center and 2 points: Xác định 3 điểm để thiết lập các tâm quay và góc quay.

-        Start angle: Xác định các góc độ bắt đầu quay. Cả hai cộng và trừ có sẵn. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi là 0 độ.

-        End angle: Xác định các góc độ kết thúc quay. Cả hai cộng và trừ có sẵn. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi là 0 độ.

-        Deselect: Bỏ chọn các thực thể được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Có sẵn chỉ khi thực thể nào được chọn trước khi thực hiện lệnh.

-         Trim: Sau khi thực hiện lệnh, cắt với các bề mặt quy định.

Dòng nhắc lệnh:

-         Axis: Chọn một đường thẳng làm trục quay:

+ [pic(1-N)]: Chọn một phần của thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn các thực thể.

+ [picN+1]: Chọn một đường làm trục quay. Mục tiêu thực thể: Line.

+[Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.9 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một đường thẳng làm trục quay).

-         Axis: Chọn một trục dẫn hiển thị:

+ [pic (1-N): Chọn một phần thực thể. Đối tượng là;Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chọn một trong các trục dẫn hiển thị. / [Loc2]: Xác định điểm cuối của trục quay.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.10 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một trục dẫn hiển thị).

-         Xác định tâm và hai điểm:

+[pic (1-N)]: Chọn một phần thực thể. Đối tượng là:Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định các tâm quay.

+ [loc2]: Chỉ định điểm bắt đầu quay.

+ [loc3]: Chỉ định điểm cuối của vòng quay.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.11 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Xác định tâm và hai điểm).

-         Axis: Chọn một trục dẫn hiển thị, "Trim" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn một phần thực thể. Đối tượng là:Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chọn một trong các trục dẫn hiển thị. / [Loc2]: Xác định điểm cuối của trục quay.

+ [picB (1-N): Chọn thực thể ranh giới để cắt tỉa. Đối tượng thực thể: Plane, Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.12 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một trục dẫn hiển thị, "Trim" chọn ON).

4.5 Lệnh Sweep Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo bề mặt bằng cách quét các biên dạng dọc theo đường dẫn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Sweep Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.13 Hộp thoại Sweep Surface.

Trong đó:

-         Creating method:

+ Translate: Tạo ra một bề mặt bằng cách di chuyển đối tượng dọc theo hướng dẫn.

+ Revolve on Z: Tạo ra một bề mặt bằng cách quay đối tượng xung quanh "trục Z mặt phẳng làm việc" khi di chuyển nó theo hướng dẫn.

+ Revolve on Z, Y: Tạo ra một bề mặt bằng cách quay đối tượng xung quanh "trục Z của mặt phẳng làm việc" và trục Y được xác định bởi  trục X  khi di chuyển nó theo đường dẫn.

+ Normal: Tạo ra một bề mặt bằng cách thiết lập một thực thể contour thông thường để làm đường dẫn.

-         Interpolate:

+ Linear: Nội suy tuyến tính giữa các thực thể của contour.

+ Smooth: Nội suy thông suốt giữa các thực thể của contour.

-        Multiple contours: Kiểm tra điều này nếu bạn muốn chỉ định nhiều thực thể contour.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chỉ định một thực thể contour đơn ("Multiple contours" chọn Off):

+ [picG]: Chọn một thực thể làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn contour bắt đầu một thực thể. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.14 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface. (Chỉ định một thực thể contour đơn).

-         Xác định  contour các thực thể bắt đầu / kết thúc ("Multiple contours" chọn Off):

+ [picG]: Chọn một thực  làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn contour bắt đầu một thực thể. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [pic2]: Chọn một thực  contour kết thúc. Đối tượng là:: tương tự như trên.

VÍ DỤ:

Hình 4.15 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface.( Xác định  contour các thực thể bắt đầu / kết thúc).

-         Xác đinh nhiều thực thể contour ("Multiple contours" chọn On):

+ [picG]: Chọn một thực thể làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn thực thể contour đầu tiên. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [loc1]: Chọn điểm tương ứng trên contour đầu tiên.

+ [pic2]: Chọn thực thể contour thứ hai. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [loc2]: Chọn điểm tương ứng trên contour thứ hai.

:

+ [picN: Chọn thực thể contour thứ N. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [locN]: Chọn điểm tương ứng trên contour thứ N.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.16 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface. (Xác đinh nhiều thực thể contour).

4.6 Lệnh Skinning Surface.

Ý NGHĨA:

            Nối các biên dạng với nhau theo các đường cong để tạo thanh một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Skinning Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.17 Hộp thoại lệnh Skinning Surface.

Trong đó:

-        Keep contours: Giữ các đường contour cũng như các điểm lấy mẫu và đường tiếp tuyến.

-        Use selected curves for primary:Coi tất cả các đối tượng lựa chọn là các đường cong chính.

-        Level 2: Chia một đường cong chính thành số cụ thể và tạo ra một bề mặt từ các điểm phân chia. Tiếp tuyến đường và contour phác thảo không được giữ lại.

-        Sample number: Nhập số của các điểm lấy mẫu.Nếu bạn chỉ định 1 cho một đường cong mở, nó được thay thế với 2 trong nội bộ để thực hiện.Nếu bạn chỉ định một giá trị của 3 hoặc ít hơn cho một đường cong khép kín, nó được thay thế với 4 trong nội bộ để thực hiện.

-        Division number: Nhập số lượng phân chia một đường cong chính. Tùy chọn đúng khi "Level 2" Chọn On.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Use selected curves for primary" là Off:

+ [pic1]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic2]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: tương tự như trên.

:

+ [picN]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.17 Tạo bề mặt bằng lệnh Skinning Surface. (Khi "Use selected curves for primary" là Off).

-         Khi "Use selected curves for primary" là On:

+ [pic1]: Chọn một trong số các đường cong chính đã chọn. Đối tượng là: Target entities: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.18 Tạo bề mặt bằng lệnh Skinning Surface. (Khi "Use selected curves for primary" là Off).

4.7 Lệnh Blend Surface.

Ý NGHĨA:

            Nối hai bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Blend Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.19 Hộp thoại Blend Surface.

Trong đó:

-        Curvature continuous: Tạo ra một bề mặt tiếp tuyến liên tục và độ cong liên tục.

-        Keep contours: Giữ nguyên các đường contour cũng như các điểm lấy mẫu và đường tiếp tuyến.

-        Refer to selected surface: Khi bắt đầu thực thể hoặc thực thể kết thúc không phải là một cạnh, sử dụng một bề mặt được lựa chọn tham khảo cho các vector tiếp tuyến.

-        Auto-fix direction: Tự động xác định theo hướng không phân biệt vị trí chọn của các thực thể có mặt cắt ngang.

-        Sample number: Nhập số điểm mẫu.(Khi một số lượng nhỏ được nhập vào, hệ thống sẽ tự động có thể thay thế nó với một lớn hơn.) Nếu bạn chỉ định 1 sẽ cho một đường cong mở, nó được thay thế với 2 ở bên trong để thực hiện. Nếu bạn chỉ định một giá trị nhỏ hơn 3 sẽ cho một đường cong khép kín, nó được thay thế với 4 ở bên trong để thực hiện.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic (1-N): Chọn các thực thể. Đối tượng là: Edge, thực thể contour tiếp tuyến bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.20 Ví dụ lệnh Blend Surface.

4.8 Lệnh Offset Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng song song với đối tượng ban đầu và cách đối tượng ban đầu một khoảng cách nhất định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Offset Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.21 Hộp thoại Offset Surface.(Page1)

Trong đó:

-         Offset amount: Khoảng cách giữa các đối tượng.

-         (How to offset):

+ Normal: Offsets theo hướng bình thường.

+ Reference point: Offsets theo tọa độ xác định.

+ Offset closed surface: Offsets kín các bề mặt bên ngoài hoặc vào trong.

+ Work-Z: Offsets theo hướng dương trục Z.

+ Specify: Mũi tên được hiển thị để cho biết hướng bù đắp. Để bù đắp theo hướng ngược lại, chọn mũi tên để đảo ngược nó.

+ View: Offsets theo hướng dương trục Z.

-         Create:

+ ON: Thực thể mới được tạo ra. Thực thể ban đầu được giữ lại. Đối với các thuộc tính của thực thể mới, xem mô tả của page2 tờ lệnh.

+ OFF: Thực thể mới không được tạo ra. Các thực thể ban đầu được lấy ra. Các thực thể bù đắp có các thuộc tính của thực thể ban đầu của nó.

-        Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Có sẵn chỉ khi thực thể nào được chọn trước khi thực hiện lệnh.

Hình 4.22 Hộp thoại Offset Surface.(Page2).

Trong đó:

-         Precision:

+ Level 1: Độ chính xác bình thường.

+ Level 2: Tạo ra một bề mặt với độ chính xác cao hơn "Level 1". Tốc độ hoạt động được hạ xuống.

+ Level 3: Tạo ra một bề mặt với độ chính xác cao hơn là "Level 1" và theo phương pháp khác nhau từ "Level 2". Tốc độ hoạt động được hạ xuống.

-         Attribute of new entity:

+ Original: Tạo ra thực thể mới có thuộc tính (màu, Texture, Line loại, và trọng lượng dòng) của thực thể ban đầu của nó.

+ Active: Các thuộc tính của thực thể mới được tạo ra là những gì bạn đã đặt ở Thiết lập Môi trường> Entity Color.

-         Layer of new entity:

+ Original: Tạo thực thể mới ở lớp ban đầu.

+ Active: Tạo thực thể mới ở lớp đang hoạt động.

Dòng nhắc lệnh:

-         Hướng offset là "Normal"/"Work-Z"/"View", hoặc offset kín bề mặt:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Thực hiện offsets bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.23 Ví dụ lệnh Offset Surface.

(Hướng offset là "Normal"/"Work-Z"/"View", hoặc offset kín bề mặt)

-         Xác định hướng offset bằng toạ độ:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [loc1]: Xác định tọa độ theo hướng offset.

VÍ DỤ:

Hình 4.24 Ví dụ lệnh Offset Surface. (Xác định hướng offset bằng toạ độ).

-         Chọn hướng mũi tên để xác định hướng offset:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [pict (1-N)]: Để thay đổi hướng, chọn mũi tên.

+ [Exec]: Thực hiện offsets bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.25 Ví dụ lệnh Offset Surface. (Chọn hướng mũi tên để xác định hướng offset).

4.9 Lệnh Fill Hole.

Ý NGHĨA:

            Lấp kín các lỗ bằng bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Fill Hole.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.26 Hộp thoại Fill Hole.

Trong đó:

-        Detection angle: Nhập góc giữa các cạnh của một lỗ. Nếu góc giữa các cạnh bằng hoặc nhiều hơn góc độ nào đó, một bề mặt sẽ được phân chia tại điểm đó. (nhiều bề mặt sẽ được tạo ra.) Nếu góc giữa cạnh dưới góc độ quy định, một bề mặt sẽ được tạo ra. Trong trường hợp này  , hình dạng của các cạnh có thể không được giữ.

-        Shell tolerance: Xác định dung sai (khoảng cách tối đa giữa các bề mặt) để tạo ra một cạnh mở. Nếu khoảng cách giữa đường nét bề mặt dài hơn giá trị này, những đường nét được coi là cạnh mở

-         Layer move:

+ON: Tạo bề mặt trong số lớp quy định trong "Layer".

+ OFF: Tạo bề mặt trong lớp đang hoạt động.

-         Layer: Xác định số lớp trong đó bề mặt sẽ được tạo ra.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn bề mặt:

+ [Pica (1-N)]: Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [picT (1-N)]: Chọn cạnh mở để lấp đầy.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 4.27 Ví dụ lệnh Fill Hole.

4.10 Lệnh Fillet Surface.

Ý NGHĨA:

            Bo cung các bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-3         Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.28 Hộp thoại Fillet Surface. (Page1).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính bo.

-        Curvature continuous: Làm cho góc bo cong liên tục theo hướng bình thường.

-         Rate of radius (không bật khi Curvature continuous tắt): Tỷ lệ bán kính bo.

-         (Tracing mode):

+ All entities: Tự động xử lý tất cả các bề mặt được kết nối thông suốt với bề mặt được chỉ định.

+ Pick: Chọn lựa từng bề mặt.

+ Select: Chỉ bề mặt đã chọn được xử lý.

-         Show direction:

+ ON: Mũi tên được hiển thị để chỉ ra hướng bo cung sau khi bạn hoàn thành lựa chọn đầu tiên và nhóm thứ hai của các bề mặt. Chọn lựa một mũi tên để lật hướng.

+ OFF: Các hướng bo cung được xác định bởi vị trí dã chọn của các bề mặt.

Hình 4.29 Hộp thoại Fillet Surface. (Page2).

Trong đó:

-        Extend fillet: Mở rộng chiều dài của bề mặt bo cung. Xác định định mỗi chiều dài trong phạm vi "Start", "End" hộp trong hộp thoại.

-        Start: Có hiệu lực khi "Extend fillet" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng góc bo  theo hướng U-low.

-        End: Có hiệu lực khi "Extend fillet" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng góc bo  theo hướng U-high.

-        Extend surface: Mở rộng bên trong bề mặt đã chọn ban đầu để tạo ra góc bo. có tác dụng để tạo một góc bo với hai bề mặt. Xác định định khoảng cách mở rộng trong ô "Distance".

-        Distance: Có hiệu lực khi "Extend surface" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng bề mặt ban đầu.

Hình 4.30 Hộp thoại Fillet Surface. (Page3).

Trong đó:

-         Trim:

+ First: Cắt tỉa các nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ Second: Cắt tỉa nhóm thứ hai của bề mặt

-        Central line: Trích xuất một đường  tâm bề mặt bo cung như một đường cong.

-        Bulge degree: Điều khiển mức độ lồi của phần trung tâm của bo cung bởi tham số. Đây là hiệu quả khi " Curvature continuous" là Off.

-         Trim: Cắt tỉa bề mặt quy định sau khi thực hiện lệnh.

-        ReExec: Tái tạo một bề mặt bo cung với bề mặt đã chọn và tham số khác nhau. (Tạo ra một bề mặt khác mà không cần bề mặt chọn lại lần nữa).

Hình 4.31 Hộp thoại Fillet Surface. (Page4).

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai tính toán giao điểm của bề mặt.

-        Trim tolerance: Xác định định dung sai  để cắt tỉa bề mặt tiếp giáp với bề mặt bo cung.

-        Section spacing: Xác định  khoảng cách giữa các vòng cung để tạo ra một góc bo.

-         Angle tolerance: Xác định dung sai tính bán kính bo cung.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn bề mặt từng người một: "Pick".

+ [Pica (1-N): Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.32 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi chọn bề mặt từng người một).

-         Chọn một trong các bề mặt được lựa chọn: "Select".

+ [pica]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên được lựa chọn. Mục tiêu thực thể: Face

+ [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai được lựa chọn. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.33 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi chọn một trong các bề mặt được lựa chọn).

-         Tự động chọn các bề mặt liên tục trên bề mặt đã chọn: "All entities".

+ [Pica: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.34 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi Tự động chọn các bề mặt liên tục trên bề mặt đã chọn).

-        Tự động lựa chọn bề mặt trơn tru kết nối với bề mặt quy định ("Trim" ON cho "All entities").

+ [pica]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên. Mục tiêu thực thể: Face.

+  [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picC(1-N)]: Chọn thực thể ranh giới để cắt tỉa. Mục tiêu thực thể: Plane, Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.34 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Tự động lựa chọn bề mặt trơn tru kết nối với bề mặt quy định).

4.11 Lệnh Chamfered Surface.

Ý NGHĨA:

            Vát mép các bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-3         Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.35 Hộp thoại Chamfered Surface.(Page1).

Trong đó:

-         Length 1: Nhập chiều dài cho bề mặt đầu tiên.

-         Length 2: Nhập chiều dài cho bề mặt thứ hai.

-         Angle: Xác định góc so với đường tiếp tuyến của bề mặt đầu tiên.

-         Guideline:

+ Specify: Xác định hướng hoạt động.

+ X-axis: Sử dụng trục X làm việc như hướng dẫn.

+ Y-axis: Sử dụng trục Y làm việc như hướng dẫn.

+ Z-axis: Sử dụng trục Z làm việc như hướng dẫn.

-        Measure line: Vẽ "chiều dài 1" và "chiều dài 2" ,đường tròn trung tâm giao lộ với các thực thể đoạn và sử dụng thực thể tham gia các giao điểm như các thực thể đoạn.

-        Measure on surface: Nhận được các vị trí tại mỗi chiều dài từ ngã tư với các thực thể phần và sử dụng các thực thể tham gia hai điểm này là các thực thể phần.

-        Section: Tạo các thực thể phần tại mỗi khoảng thời gian của có giá trị "Section spacing" theo hướng dẫn.

Hình 4.36 Hộp thoại Chamfered Surface.(Page2)

Trong đó:

-         Trim:

+ First: Cắt tỉa các nhóm đầu tiên của bề mặt bằng cách sử dụng các đường viền bo cung.

+ Second: Cắt tỉa các nhóm thứ hai của các bề mặt bằng cách sử dụng các đường viền bo cung.

-        Trim tolerance: Xác định dung sai được phép cắt tỉa bề mặt tiếp giáp với bề mặt vát cạnh.

-        Section spacing: Xác định khoảng cách giữa các vòng cung để tạo ra một góc bo.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Specify" được chọn:

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB(1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.37 Ví dụ lệnh Chamfered Surface. (Khi "Specify" được chọn).

-         Khi "Specify" được chọn

+ [picG]: Chọn một hướng dẫn. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptic vòng cung, đường cong mở, đóng cửa đường cong, Edge, thực thể chọn chuỗi

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB(1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.38 Ví dụ lệnh Chamfered Surface.

4.12 Lệnh Expand Surface.

Ý NGHĨA:

            Mở rộng hoặc thu nhỏ bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Edit Surface         Expand Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.39 Hộp thoại Expand Surface.(Page1).

Trong đó:

-         Type:

+ Linear: Mở rộng hoặc thu gọn  một bề mặt tuyến tính.

+ Smooth: Mở rộng hoặc thu gọn  một bề mặt trơn tru.

-         Distance:

+ ON: Số lượng kéo dài được quy định theo độ dài.

+ OFF: số lượng kéo dài được xác định bởi giá trị tham số.

+ Low-U: Xác định khoảng cách theo hướng U – bắt đầu.

+ High-U: Xác định khoảng cách theo hướng U – kết thúc.

+ Low-V: Xác định khoảng cách theo hướng V – bắt đầu.

+ High-V: Xác định khoảng cách theo hướng V – kết thúc.

Hình 4.40 Hộp thoại Expand Surface.(Page)

Trong đó:

-         Continuous:

+ Continue: Mở rộng hoặc thu nhỏ tất cả bốn hướng.

+ Parameter: Nhập giá trị tham số khi "Continue" là On.

-         Untrim to extend:

+ ON: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, nó được untrimmed và các đường viền bên ngoài của bề mặt ban đầu được sử dụng để mở rộng hoặc thu nhỏ.

+ OFF: Sửa một bề mặt cắt chính nó.

-         Keep trim contours:

+ ON: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, XY đường cong của đường nét cắt được lưu giữ trong quá trình sửa đổi.

+ OFF: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, UV đường cong của đường nét cắt được lưu giữ trong quá trình sửa đổi.

-         Trim:

+ ON: sửa đổi bề mặt cắt với bề mặt được chỉ định.

+ OFF: không cắt.

-         Create:

+ ON: Tạo ra một bề mặt mới mà không xóa bản gốc.

+ OFF: Sửa bề mặt ban đầu của chính nó.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Continue","Distance" là Off:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picT2-4]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi

VÍ DỤ:

Hình 4.41 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue","Distance" là Off).

Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp hướng.

+ [picT2-4]: Chọn mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp hướng.

+ [Exec]]: Kết thúc chọn hướng.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi

VÍ DỤ:

Hình 4.42 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue","Distance" là Off, "Trim" là On).

-         Khi "Continue" là Off, "Distance" là On:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [loc1]: Chỉ định chiều dài mở rộng (nếu điểm quy định không phải trên đường mở rộng của mũi tên, khoảng cách điểm ngắn nhất của nó sẽ là chiều dài mở rộng thay thế).

+ [pic2]: Chỉ định chiều dài mở rộng (khoảng cách giữa vị trí đã chọn và điểm bắt đầu của mũi tên sẽ là chiều dài mở rộng).

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

VÍ DỤ:

Hình 4.43 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là Off,"Distance" là On).

Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Các giá trị trong bảng lệnh đã tập trung đầu vào).

+ [loc1]: Chỉ định chiều dài mở rộng (nếu điểm quy định không phải trên đường mở rộng của mũi tên, khoảng cách điểm ngắn nhất của nó sẽ là chiều dài mở rộng thay thế).

+ pic2]: Chỉ định chiều dài mở rộng (khoảng cách giữa vị trí đã chọn và điểm bắt đầu của mũi tên sẽ là chiều dài mở rộng).

+ [Exec]: Kết thúc chọn hướng.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: bề mặt được sửa đổi.

VÍ DỤ:

Hình 4.43 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là Off,"Distance" là On, "Trim" là On ).

-         Khi "Continue" là On:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Bề mặt được thay đổi cùng một lúc).

+ [picTN]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Bề mặt được thay đổi cùng một lúc)

VÍ DỤ:

Hình 4.44 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là On).

   Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

+ [picT2]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picB] - [picBN]: Chọn thực thể cho một ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

4.13 Lệnh Cube (Boundary).

Ý NGHĨA:

            Tạo một thực thể lập phương (hình chữ nhật hình khối lục diện) hoặc các bề mặt từ đường biên của thực thể.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Cube         Boundary.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.45 Hộp thoại Boundary.

Trong đó:

-         Round up:

+ Step: Từng giá trị tọa độ của XYZ là lớn nhất và nhỏ nhất là làm tròn đến bội số giá trị chỉ định ở đây.

-        Margin: Xác định khoảng cách đường bao cho mỗi hướng trục (hướng X, hướng Y, hướng Z + và hướng  Z-).

-        Make into surface: Tạo bề mặt từ đường biên của hình dạng xác định. (Không có thực thể khối lập phương được tạo ra.)

-         Show dimensions: Tạo đường kích thước.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Mục tiêu thực thể: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Cube Polygon entity

+ [Exec]: Tạo ra một khối lập phương.

VÍ DỤ:

Hình 4.46 Ví dụ lệnh Boundary.

CHƯƠNG 5: LẬP TRÌNH GIA CÔNG

 

Trình tự để lập trình gia công:

·        Khai báo phôi.

·        Đăng ký phôi vùa tạo.

·        Khai báo Contour.

·        Chọn chương trình gia công.

·        Tạo danh sách quá trình tính toán.

·        Đăng ký chương trình gia công vào danh sách tính toán.

5.1 Khai báo phôi.

            Sử dụng lệnh Cube (Boundary) để khai báo phôi.

5.2 Đăng ký khai báo Work (Create New):

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một hồ sơ công việc mới. Một profile công việc định nghĩa một workshape để tạo ra một tập tin solid cần thiết để thực hiện tối ưu hóa. Có hai cách tạo ra "Workshape" và "Value". Một hồ sơ được lưu dưới dạng một tập tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn :  CAM          Work          New.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 5.1 Hộp thoại Work (Create New).

Trong đó:

-   Work Name: Nhập tên của hồ sơ công việc.

*) Lưu ý: Máy báo lỗi xảy ra khi một hồ sơ công việc có cùng tên tồn tại. Số chữ cái nhập vào nhiều hơn 23 chữ cái. Chữ và số dược viết cách nhau bởi dấu "-" (gạch nối). Bắt đầu tên bằng chữ cái.

            -   Mesh Width: Là đơn vị tham chiếu cho việc tạo ra một tập tin vững chắc (công việc).Nhấp vào nút "Mesh Width" để điều chỉnh, hộp thoại hiển thị chiều rộng lưới tối thiểu được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

-        Tolerance: Là độ chính xác cho việc xử lý theo hướng Z. Nhấp vào nút "Tolerance" trong để chỉnh sửa, hộp thoại hiển thị một nửa chiều rộng lưới làm tròn đến ba chữ số thập phân.

-        Creating method: Có hai cách tạo ra một hồ sơ công việc "chỉ định một workshape" hoặc "nhập giá trị".

+ Workshape: Tạo một hồ sơ làm việc bằng cách xác định một hình dạng được tạo ra trên mô hình. Hình dạng bất kỳ có sẵn, hoặc xác định một đồ gá cũng có thể được.

+ Value: Tạo một hồ sơ cá nhân làm việc bằng cách định nghĩa một khối lập phương đơn giản bạn có thể dễ dàng tưởng tượng, thay vì tạo ra một hình dạng. Hình dạng không được hiển thị trên màn hình và xác định một đồ gá không có sẵn.

-         Work Size: Chỉ định kích thước làm việc X, Y và Z.

-        Origin: Là góc dưới bên trái của phôi. Nên xác định tọa độ tương đối so với gốc tính toán tọa độ.

5.3 Khai báo Contour.

Lệnh Create 2.5D Contour (Pick wire).

Ý NGHĨA:

            Tạo một thực thể 2.5D từ một thực thể wireframe, được dùng như để giới hạn contour.

GỌI LỆNH:

Trình đơn :CAM CompCurve2 Create 2.5D Contour (Pick wire).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 5.2 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page1).

Trong đó:

-         Contour:

+ Z of entity: Tạo ra một compcurve trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng làm việc đó thông qua các điểm cuối gần vị trí [pic1].

+ Specify Z: Tạo ra một compcurve trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng làm việc đó là thông qua các giá trị Z xác định.

-         Pick contour:

+ Picked order: Tạo một compcurve với hướng được xác định theo thứ tự đã chọn.

+ Auto:

·        Cavity: Compcurve được tạo ra ngược chiều kim đồng cho một compcurve khép kín.

·        Core: Compcurve được tạo ra theo chiều kim đồng hồ cho một compcurve khép kín.

·        Automatic: Compcurve được tạo ra theo sự hướng của điểm bắt đầu để kết thúc điểm của thực thể thành phần.

Hình 5.3 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page2).

Trong đó:

-         Absolute: Xác định Z Top/Bottom theo giá trị tuyệt đối.

-         Relative: Xác định Z Top/Bottom theo giá trị tương đối so với Contour.

Hình 5.4 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page3).

Trong đó:

-         Taper: Thiết lập độ côn cho tất cả các phần tử của các compcurve.

+ Angle: Xác định góc côn. Điều này là có hiệu  khi thiết lập khoảng Z.

+ Top/Bottom R: Xác định bán kính cho Z, trên và dưới.

-         Corner R: hiết lập bán kính cho tất cả các góc của compcurve.

+ Radius: Xác định bán kính góc.

Hình 5.5 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page4).

Trong đó:

-        Line decomposition: Khi yếu tố thực thể bao gồm cung elip, elip, hoặc đường cong, chúng sẽ tự động phân tách thành đường.

-         Tolerance: Chỉ định dung sai cho đường phân tách.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi chọn "Picked order":

+ [pic1]: Chọn một thực thể bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [pic2-N]: Chọn một thực thể contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Chuyển đối tượng vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.6 Ví dụ lệnh khai báo contour khi chọn "Picked order".

-         Khi chọn "Auto (Automatic)", không có thực thể được lựa chọn:

+ [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục bắt đầu  đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picTA]: Chọn một thực thể nhánh  tạm thời. (Chỉ khi dòng nhánh tồn tại.)

+ [Exec]: Kết thúc chọn các thực thể nhánh. (Chỉ khi dòng nhánh tồn tại.)

+ [picTB]: Chọn mũi tên để lật hướng.

+ [Exec]: Chuyển đối tượng vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.7 Ví dụ chọn contour bắt đầu.

Hình 5.8 Ví dụ chọn contour bắt đầu phân nhánh.

            Khi chọn "Auto (Automatic)", có thực thể được chọn:

+ [Exec]: Hệ thống sẽ tự động tìm kiếm đối với đối tượng liên tục trong tất cả những thcuwj thể đã chọn.

+[picTB]: Chọn mũi tên để lật hướng.

+[Exec]: Chuyển các thực thể vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.9 Ví dụ sử dụng tất cả các thực thể được lựa chọn.

-         Khi chọn "Auto (Cavity)":

+ [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục để bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical Arc, Open Curve, Closed Curve.

VÍ DỤ:

Hình 5.10 Ví dụ chọn đường contour khi chọn "Auto (Cavity)".

-         Khi chọn "Auto (Core)":

+ + [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục để bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical Arc, Open Curve, Closed Curve.

VÍ DỤ:

Hình 5.11 Ví dụ chọn đường contour khi chọn "Auto (Core)".

5.4 Tạo chương trình gia công (New profile).

            Hộp thoại New profile là nơi ta lựa chọn, thiết lập các thong số để gia công.

Hình 5.12 Hộp thoại New Profile.

Trong đó:

-         Profile name: Nhập tên cho chương trình gia công.

-        Cutting mode: Chọn các phương pháp để gia công (chỉ được chọn một phương pháp).

-        Initial setting file: Chọn một tập tin thiết lập sẵn cho chế độ cắt. Những giá trị thông số trong các tập tin thiết lập  sẵn được nhập vào trong chương trình gia công đang tạo như các giá trị mặc định.

-         Comment: Ghi chú (giới hạn 64 chữ cái).

-        Continuous creation: Các thông số mà bạn thiết lập trong chương trình gia công trước đó ("Profile name" và "ghi chú") được giữ lại. Điều này rất hữu ích khi bạn muốn tạo chương trình gia công liên tục. (Các thông số như chế độ cắt hoặc dao cắt được giữ lại, bạn có thể thay đổi chi tiết sau này.)

-        Add to calculation process: Chọn checkbox này để thêm một chương trình gia công cuối danh sách các quá trình tính toán tại thời điểm tạo ra chương trình gia công.

-    Next: Click để tiếp tục quá trình thiết lập chương trình gia công.

5.4.1 Phương pháp Round of Core.

Chọn phương pháp gia công Round of Core  và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.13 Bảng thoại lựa chọn thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Round of Core.

Trong đó:

Tool database:

-         Loading: Mở thư viện các loại dao cắt.

SNAGHTML18adf38

Hình 5.14 Bảng thoại lựa chọn dao cắt (Load Tool Database).

+ Material: - Material symbol: Chọn ký hiệu vật liệu trong danh sách.

                   - Material name: Tên vật liệu liệu đăng ký trong DB.

+ Tool: - Maker: Chọn công ty sản xuất dao trong danh sách.

             - Tool type name: Chọn dao trong danh sách.

             - Tool group name: Nhóm dao cắt.

             - All maker: Nếu tích chọn sẽ cho phép chọn một loại dao từ tất cả các công ty sản xuất dao.

             - All type: Nếu tích chọn sẽ cho phép chon một công ty sản xuất dao từ các loại dao.

             - Tool selection area: Các dao được chọn ở mục "Maker" và "Tool type name" sẽ được hiển thị. Các thông tin hiển thị là: Đường kính dao, góc cắt của dao, tên cảu dao và các nhận xét.

             - Tool data: Các số liệu của dao sẽ được hiển thị ở mục này để tham khảo.

             - Preview: Hiện thị hình dáng dao cắt đã chọn.

+ Keyword: Chọn một từ khóa từ danh sách. Khi có bất kỳ điều kiện cắt đáp ứng các lựa chọn "Material", "Tool" và "Keyword", các thông số điều kiện được hiển thị để tham khảo. Khi không có điều kiện đáp ứng, các mục này bị làm mờ.

+ Cutting condition: Khi có bất kỳ điều kiện cắt đáp ứng các lựa chọn "Material", "Tool" và "Keyword", các thông số điều kiện được hiển thị để tham khảo. Khi điều kiện không đáp ứng, 0 được nhập vào trong mục này và bạn không được phép để bấm nút "OK".

+ Protruding length: Nhập chiều dài dao được gắn vào bầu dao.

Nhấn "OK" để đóng hộp thoại và tải các dữ liệu dao.

-        Material symbol, Tool name, Keyword: Hiển thị thông tin vật liệu đã chọn trong bảng  Load Tool Database.(không thể chỉnh sửa).

Auto-setting by correspondence table:

            Kiểm tra này để thiết lập các tính toán và các thông số điều kiện tối ưu hóa theo các mục thông tin dao cắt tối ưu và các bảng tương ứng.

            Và chọn một tập tin bảng tương ứng.

Click nút [...] để lựa chọn một thư mục:

Nhấp vào nút tam giác để chọn một tập tin của thư mục được lựa chọn.

Hình 5.15 Mục Auto-setting by correspondence table.

Minimum tool info items: Các mục thông tin về dao cắt.

-         Tool D: Nhập (hiển thị) đường kính dao cắt.

-        Edge R: Nhập (hiển thị) bán kính cạnh cắt.(bị làm mờ cho một số phương thức cắt).

-         # Flute: Nhập số lưỡi cắt.

-        Inside D depth: Nhập (hiển thị) độ sâu của đường kính bên trong.(bị làm mờ cho Một số phương thức cắt).

-         Width of tooth: Nhập (hiển thị) bề rộng của lưỡi cắt.

-         RPM: Nhập (hiển thị) vận tốc cắt là số vòng trên phút.

-         Feed rate: Nhập bước tiến.

-        Max. cutting volume - Step over: Nhập khoảng cách tối đa giữa các đường chạy dạo

-        Max. cutting volume - Step down: Nhập chiều sâu cắt lớn nhất của mỗi lát cắt.

Auto shape setting: Mục  này để thiết lập các hình dạng theo trang tự động thiết lập hình dạng của môi trường CAM ở bước tạo chương trình gia công.

            Nhấn “Next” để tiếp tục.

Hình 5.16 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Round of Core.

            Trong bảng này sẽ tính toán các thông số điều kiện khác nhau theo chế độ cắt.

Cutting Z range:

Xác định Z bắt đầu và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z. Nếu bạn muốn chỉ định bởi trung tâm công cụ chứ không phải là nhập vào thì, nhấp vào [...] bên phải. Các trung tâm Công cụ [Z] hộp thoại xuất hiện.

Z step down:

Xác định chiều sâu mỗi lát cắt.

Hình 5.17 Lượng ăn dao Z step down.

XY step over: Xác định khoảng cách giữa các đường chạy dao.

Hình 5.18 Khoảng cách giữa các đường chạy dao XY step over.

Slant cutting:

            Chọn để thực hiện cắt nghiêng . Khi điều này được tắt, cắt nghiêng không được thực hiện và đường cắt tạo ra trên giả thuyết rằng một lỗ đã được tạo ra.

            Cắt nghiêng là sự chuyển động của một công cụ tiếp cận và cắt một hình dạng hốc khi vẽ các vòng tròn bán kính xác định ở góc độ quy định.

            Khi tích chọn mục này, các thông số sau trở thành có sẵn:

            + Radius: Nhập bán kính xem trên mặt phẳng XY. Dao cắt sau một đường dẫn được hình thành bằng cách chiếu một vòng tròn với bán kính này ở góc độ cắt nghiêng. Nếu bán kính quy định của một vòng tròn là quá dài để được đáp ứng, giá trị này được tự động điều chỉnh bởi hệ thống.

            + Slant cutting angle: Nhập góc (giá trị dương) đối với hướng theo chiều ngang.

            + Slant cutting rate: Xác định bước tiến cắt nghiêng.

Hình 5.19 Cách tiếp cận nghiêng bề mặt gia công.

            Nhấn “Next” để tiếp tục.

Hình 5.20 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Round of Core.

Delete air-cut:

            Xác định có hay không xóa cắt không. (Bật hộp kiểm tra để xóa). Khi hộp kiểm này được chọn, các thông số sau đây có hiệu lực.:

-         Chế độ lỗ

-         Không loại bỏ kết nối di chuyển.

-         G01 chia chiều dài (tối đa).

-         Aircut chiều dài.

-         Dung sai Arc.

-         Khoảng cách an toàn.

-         Cắt chiều dài bằng phương pháp tiếp cận.

-         Dung saicắt.

Hình 5.21 Trước và sau khi xóa chế độ cắt không.

Hole mode:

            Điều này có hiệu quả khi CL có dữ liệu thông tin lỗ.

Khi "Hole mode" được bật, hệ thống giả định rằng lỗ khoan. Đó là, "vị trí lỗ tự động được coi là đã được cắt, và bạn không cần phải chỉ định vị trí đã được cắt khi bạn tạo ra một công việc."

Ngược lại, nếu "Hole mode" OFF cho các CL với các dữ liệu lỗ, một lỗi xảy ra nhiễu.

Nếu một vị trí lỗ chứng minh là một khu vực đường cắt không, thì  trên các dữ liệu lỗ được xóa từ các dữ liệu CL.

Auto clearance:

Xác định có hay không thực hiện "Auto clearance".

-        G00 move: Mục này được chọn, hệ thống sẽ tự động xác định giá trị Z của G00 di chuyển khoảng trống trong việc xem xét hình dạng làm việc. Do đó, can thiệp kiểm tra từ dao cắt và công việc được thực hiện khoảng trống tất cả. "Safety-XY", "Safety-Z" và "chế độ G00" là các thiết lập để kiểm tra giao thoa. Khi hộp kiểm tra không được chọn, Z giải tỏa của các dữ liệu ban đầu được sử dụng. Khi hộp kiểm tra không được chọn, khoảng trống của các dữ liệu ban đầu được sử dụng.

-        Connecting move: Khi mục này được chọn, các đường dẫn nối liền chuyển động cắt vào một tập tin vững chắc được chuyển đổi để đi lên thoát khỏi trong khi vẫn giữ khoảng cách "Safety XY" và "Safety-Z". Khi hộp kiểm tra không được chọn, di chuyển kết nối các dữ liệu ban đầu được sử dụng.

Corner F reduction:

Xác định có hay không thực hiện "Corner F reduction". (Bật hộp kiểm tra để thực hiện.)

Để duy trì độ chính xác vị trí tại một góc (điểm P trong hình dưới đây), tỷ lệ bước tiến phải được hạ xuống cho toàn bộ quá trình, mà bị suy giảm đáng kể hiệu quả gia công.

Chức năng này cho phép bạn giảm tỷ lệ bước tiến bằng cách thêm các đường xung quanh góc.

Hình 5.22 Góc giảm bước tiến.

            Khi mục này được chọn, các thông số sau đây có hiệu lực:

-        Reduction part: Xác định hướng chuyển giảm tỷ lệ bước tiến. Chọn bất kỳ của "Both sides", "Turn-right only" or "Turn-left only".

-        Angle for reduction: Xác định góc giảm của đường chạy dao. Đường chạy dao được thêm vào khi đường chạy dao thay đổi hướng của góc bằng hoặc nhiều hơn góc độ quy định ở đây.

-         Length for reduction: Xác định độ dài của đường chạy dao được thêm vào.

-        Reduction feed rate: Xác định tỷ lệ bước tiến của đường chạy dao được thêm vào.

Circular interpolation:

            Xác định xem có nội suy cung tròn hay không. Đây là chức năng chuyển đổi dữ liệu đường của G01 vào các dữ liệu vòng cung của G02/G03.

Load Holder Database:

Tải cơ sở dữ liệu holder/chuck tạo ra bởi TOOLDB thành TOOL-CAM.

Xác định "Set name" và bấm vào nút OK trong hộp thoại hiển thị dưới đây sẽ tải các dữ liệu holder/chuck:

Hình 5.23 Bảng thoại Load Holder Database.

            Ấn “Finish” để tạo chương trình gia công.

5.4.2 Phương pháp gia công Round of  Cavity.

   Chọn phương pháp gia công Round of Cavity  và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.24 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Round of Cavity.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

SNAGHTMLa465f

Hình 5.24 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Round of Cavity.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Round of Cavity.

Z step down: Nhập chiều sâu mỗi lát cắt.

XY step over: Nhập khoảng cách giữa các đường chạy dao.

Slant cutting: Lựa chọn có cho dao tiếp cận và cắt bề mặt phôi theo góc nghiêng hay không.

Hole position: Xác định vị trí giảm của dao cắt, đường cắt được tạo ra  liên quan đến vị trí như là một hốc đã được chuẩn bị. Khi đã chọn mục  "Slant cutting", vị trí này không cần phải được tạo ra bởi vì hệ thống thực hiện cắt nghiêng ở vị trí tự động xác định.

-        Set by system: Hệ thống tự động xác định vị trí hốc (trên mặt phẳng XY) mà không can thiệp với hình dạng tại bất kỳ chiêu sâu cắt Z nào.

Hình 5.25 Hệ thống tự xác định vị trí hốc cắt nghiêng.

-        Pick compcurve: Vị trí lỗ do Compcurve2 (thiết lập vị trí lỗ) được sử dụng. Dao cắt được giảm đến vị trí (trên mặt phẳng XY), và chuyển đến điểm gần nhất của các đường viền cắt bắt đầu với G01, sau đó thực hiện cắt tròn. Tuy nhiên, nếu hệ thống xác định vị trí quy định không sử dụng được tại một số chiều sâu cắt Z, hệ thống tự động xác định vị trí thay thế cho những chiều sâu cắt này.

Hình 5.26 Ví dụ về xác định vị trí có thể sử dụng thông qua cắt tất cả các chiều sâu Z.

Hình 5.27 Ví dụ các hệ thống xác định vị trí hốc áp dụng một nửa.

            Nhấn “Next” để tiếp tục:

SNAGHTML2d24d2

Hình 5.28 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Round of Cavity.

            Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.3 Phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

            Chọn phương pháp gia công Z-level Rough Cutting và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.29 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Z-level Rough Cutting.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

Hình 5.30 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Cutting Z range: Xác định bắt đầu Z và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z.

            Khi bề mặt của bàn máy, bề mặt đa giac của máy, hoặc bề mặt PL đã chỉ định, nó có thể có được các giá trị Z "Cutting Z range", "Start" hoặc "End" từ bề mặt nào đó bằng cách nhấn vào từng nút. Các giá trị Z thu được hiển thị trong hộp thoại. Click vào nút "OK" để các giá trị Z để có hiệu lực.

Nếu bạn muốn chỉ định bởi trung tâm công cụ chứ không phải là nhập vào thì, nhấp vào [...] bên phải. Các trung tâm Công cụ [Z] hộp thoại xuất hiện. Một khi các giá trị Z của các trung tâm công cụ được nhập vào sẽ được tính toán tự động từ giá trị quy định Z công cụ trung tâm được thiết lập vào trường Z cắt.

Hình 5.31 Tính giá trị bù trừ dao.

Concave processing: Lựa chọn cách xử lý một phần cavity.

Hình 5.32 Lựa chọn một trong các cách xử lý cavity.

-        No slant cutting: Cắt nghiêng không được thực hiện và đường cắt được tạo ra trên tiền đề rằng hốc đã đã được tạo ra. Vị trí hốc được xác định bởi hệ thống.

-        Slant cutting: là phương pháp cắt được sử dụng khi một đường cắt là đầu ra mà đi xung quanh đường viền phạm vi cắt. Mặc dù đây là chủ yếu cho các hình dạng cavity, như xác định "Round" cho phần cắt trong hình dạng một kết quả cốt lõi trong cắt cavity, cắt nghiêng cũng được sử dụng trong trường hợp này. Tuy nhiên, phương pháp này không được sử dụng nếu "Along plane" được xác định để cắt một phần của một hốc.

Hình 5.33 Phương pháp cắt nghiêng.

-         Not cut concave:  Tạo ra một đường chạy dao dạng cavity tự động.

Khi cắt hình core có một phần cavity hẹp với một công cụ không có mép cắt giảm cuối cùng (chẳng hạn như bán kính flatnose hoặc endmill), công cụ va đập vào chi tiết gia công nếu nó tiếp cận một phần cavity từ bên trong. Chức năng này nhằm tránh tình trạng tự động như một phần cavity.

Plane direction approach: Chọn để thực hiện các phương pháp tiếp cận / ra dao theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / ra dao, vùng đầu vào là thông dụng.)

            Phương pháp tiếp cận / ra dao chỉ có phương pháp "Arc".

Z step down: Xác định lượng hướng cắt Z trong phạm vi Z cắt. Ba loại khác nhau của phương pháp tính toán có thể được lựa chọn từ trình đơn kéo xuống.

Hình 5.34 Nhập giá trị cho phương pháp được lựa chọn.

-         Pitch:

Hình 5.35 Chỉ định chiều dài cắt hướng trong Z.

-         Cusp height:

Hình 5.36 Giá trị Z được quyết định để  xuất một chiều cao của phần còn lại liên tục đổi.

+ Được quyết định trên cơ sở của một phần dần dần trên bề mặt mục tiêu.

+ Độ cao Z có thể thay đổi.

+ Khi bạn sử dụng một công cụ flatnose, không chọn "Cusp height".

-         Division number:

Hình 5.37 Cắt được thực hiện với một độ cao phân chia phạm vi Z cắt thành nhiều phần bằng nhau.

Extra path for flats: Đây là một chức năng để phát hiện các vùng chiều ngang của một hình dạng sản phẩm (bề mặt máy) và đường cắt phụ đầu ra. (Đường dẫn thêm thay đổi tùy thuộc vào "Type".)

-         OFF: Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định Z xuống.

Hình 5.38 Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định Z xuống.

-        ON: Ngoài các đường dẫn bước Z xác định xuống, thêm đường dẫn được tạo ra ở mức độ "Horizontal region detected by the system + Stock for a surface to machine". Chọn "Variable pitch" hoặc "Z remain" cho "Type".

Type: Chọn loại của các đường dẫn được tạo ra tại khu vực chiều ngang vào đường dẫn bởi bước Z xác định xuống.

-        Variable pitch: Một đường cắt được tạo ra ở mức độ phát hiện toàn bộ chiều ngang Z (+ Stock). Cắt luôn luôn được thực hiện từ phía trên để hạ thấp.

-        Z remain: Một đường cắt được tạo ra chỉ trong khu vực chiều ngang phát hiện.Các đường dẫn thông được tạo ra trong khoảng thời gian thường bước tiến Z xuống, và nếu có một khu vực chiều ngang ở trên nó.

XY step over:

Hình 5.39 Xác định lượng XY theo hướng cắt vòng.

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Hình 5.40 Giới hạn của giá trị đầu vào khác nhau trong mỗi chế độ cắt.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

            Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.40 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.4 Phương pháp gia công Z-level Finishing.

Chọn phương pháp gia công Z-level Finishing và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.41 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Z-level Finishing.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

Hình 5.42 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Z-level Finishing.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Finishing.

Traveling type: Xác định kiểu đi lại của đường dao cắt. Chọn một trong hai loại:

-         One way: Đường Cutter luôn luôn được thục hiện cắt giảm.

-        Bidirectional: Đường Cutter không phải lúc nào cũng cắt. Thời gian cắt có thể được giảm bởi vì khoảng cách di chuyển để cắt tiếp theo mức độ Z trở nên ngắn hơn. Tuy nhiên, cắt giảm áp dụng cho vòng quanh các đường cắt đường viền.

Plane cutting: Chọn để thực hiện cắt mặt phẳng.

-         Perform:

Hình 5.43 Cắt được thực hiện ở tất cả các cấp Z.

-         Not perform:

Hình 5.44 Các khu vực có độ dốc nhẹ nhàng hơn "Division angle" quy định được xem như các bộ phận phẳng và cắt không được thực hiện ở những mức độ Z.

Slant, plane direction approach: Chọn một trong hai "Slant" hoặc "Arc" để thực hiện các phương pháp tiếp cận hướng nghiêng, mặt phẳng. Trong cắt bù dao, tuy nhiên, chỉ "Arc" tiếp cận chi tiết gia công, và nếu "Slant" được chọn, cách tiếp cận theo chiều dọc (trục Z-directional) được thực hiện.

-        Slant: Một công cụ thực hiện phương pháp xoắn ốc. Đối với chiều dài tối đa của xoắn ốc, chỉ định "Max.length". "Tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

Hình 5.45 Tiếp cận xoắn ốc.

-        Arc: Một công cụ thực hiện thoát khỏi tiếp cận / khi vẽ vòng cung. "Angle", "Radius", "Min. radius", and "Feed rate" được hiển thị.

Hình 5.46 Rời khỏi contour.

Cutting Z range: : Xác định bắt đầu Z và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z.

Offset cutting: Chỉ định thực hiện cắt bù.

            Trong hình dạng có cả hai khu vực dốc và khu vực phẳng, khoảng cách giữa đường trở thành rộng lớn trong khu vực phẳng nếu bước Z xuống được xác định dựa trên khu vực dốc. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm đường cắt bù trong khu vực, nơi có một không gian rộng giữa các đường.

Đường cắt bù đắp được tạo ra bằng cách bù đắp đường nét theo hướng mặt phẳng XY và chiếu trên một hình dạng sản phẩm. Vì vậy, sân là không đổi trong XY hướng nhưng không liên tục trong hướng Z.

Hình 5.47 Đường cắt bù được chiếu lên hình dạng của chi tiết gia công.

XY step over: Xác định khoảng cách bù theo hướng mặt phẳng XY.

Connecting move: Chọn để thực hiện di chuyển kết nối.

Khi không thực hiện, dao thực hiện tiếp cận / thoát khỏi mỗi lần. Dao cắt không đi đến vị trí bắt đầu cắt tiếp theo bằng cách di chuyển kết nối, nhưng đi đến Z thông qua lệnh G00.

Khi thực hiện, hãy chọn một trong  "Ramp on face" or "Move by step".

-        Ramp on face: : Dao cắt di chuyển dọc theo bề mặt. Tỷ lệ bước tiến cắt được áp dụng để kết nối các bộ phận.

Hình 5.48 Dao cắt di chuyển dọc theo bề mặt.

-        Move by step: Dao cắt  thực hiện các di chuyển kết nối khi đi đến Z, tiếp theo xác định  "XY-plane feed rate" and "Z-axis feed rate".

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Z step down: Xác định lượng cắt giảm hướng Z trong phạm vi cắt Z. Có ba phương pháp tính toán có thể được lựa chọn từ trình đơn kéo xuống.

            Nhập giá trị cho các phương pháp được lựa chọn:

Hình 5.49 Lựa chọn các phương pháp.

-         Pitch:

Hình 5.50 Xác định độ dài cắt trong hướng Z.

-         Cusp height:

Hình 5.51 Giá trị Z được quyết định để xuất ra một chiều cao còn lại không đổi.

-         Division number:

Hình 5.52 Cắt được thực hiện với một độ cao phân chia phạm vi cắt Z thành nhiều phần bằng nhau.

Extra path for flats: Đây là một chức năng để phát hiện vùng nằm ngang của một hình dạng sản phẩm (bề mặt máy) và đường cắt thêm sản lượng.

-         OFF: Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định xuống Z.

-        ON: Ngoài các đường dẫn bước Z chỉ định xuống, bổ sung thêm đường dẫn được tạo ra ở mức độ "Horizontal region detected by the system + Stock for a surface to machine".

Corner-R processing: Chèn hình vòng cung cắt đường chạy dao ở góc của đường chạy dao tạo ra đường cắt . Sử dụng đường cắt hình vòng cung góc cho phép tỷ lệ bước tiến được tăng lên. Xác định bán kính của đường dẫn cắt hình vòng cung trong bán kính đầu ra .

Hình 5.53 Chèn hình vòng cung cắt đường chạy dao ở góc.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.54 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.5 Phương pháp gia công Re-machining.

Chọn phương pháp gia công Re-machining và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.55 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Re-machining.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện:

Hình 5.56 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Re-machining.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Finishing.

Ridgeline direction - Cutting pitch, Right angle direction - Cutting pitch:

-        Ridgeline direction: Dao cắt di chuyển dọc theo cạnh đường ở vùng còn lại được phát hiện.

-        Right angle directionDao cắt di chuyển ở góc bên phải để ridgelines trong khu vực còn lại được phát hiện.

Hình 5.57 Ridgeline direction và Right angle direction.

Chọn loại cao độ cho mỗi hướng từ trình đơn tùy chọn tương ứng và nhập giá trị trong trường đầu vào.

Hình 5.58 Lụa chọn các phương pháp.

            Cao độ được phát hiện khác nhau cho hướng Ridgeline và hướng góc bên phải.

Hình 5.59 Đối với hướng Ridgeline, cao độ được tính toán dựa trên các vùng còn lại những gì còn lại trong quá trình trước đó.

Hình 5.60 Đối với hướng góc bên phải, ridgelines phát hiện được sử dụng làm cơ sở cho tính toán cao độ.

Hình 5.61 Cắt đường dẫn cho hướng Ridgeline.

Hình 5.62 Cắt đường dẫn cho các hướng góc bên phải.

Divide ridgeline: Điều này xác định hướng đi tương đối so với các Ridgeline. Khi nút này là OFF, mỗi Ridgeline được cắt bằng cách sử dụng một trong hai "Ridgeline direction" hoặc "Right angle direction" duy nhất. Khi nút này là ON, cá nhân Ridgeline có thể được chia thành khu vực "Ridgeline direction" và "Right angle direction".

Connecting move: Chọn để thực hiện di chuyển kết nối. Khi thực hiện, di chuyển du lịch giữa mỗi đường nét tại một lần cắt và di chuyển cho lặp đi lặp lại việc cắt giảm nhiều hơn hai lần trong cắt hai hướng] được thực hiện. Bạn cũng có thể chỉ định "chiều cao tối thiểu từ một bề mặt trên các tuyến đường di chuyển (do hệ thống tự động quyết định) + rút lại giá trị" khi con đường chạy dọc theo Ridgeline.

Last tool used: Để xác định phạm vi còn lại, nhập bán kính dao được sử dụng trong quá trình trước đó.

            Tuy nhiên, những đường cắt cuối cùng có thể không được tính trong các trường hợp sau đây:

-        Khi bán kính của các dao trước đây được sử dụng và bán kính của một góc bo lõm trong hình dạng của mô hình là giống hoặc tương tự.

-        Khi bán kính của các dao trước đây được sử dụng là giống nhau hoặc tương tự với bán kính của các công cụ hiện hành.

-        Khi khu vực còn lại được phát hiện bởi các thông số được "For detecting remains" (ở trang chính xác) nhỏ hơn giá trị "Chordal deviation"ở trang chính xác).

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Plane direction approach: Chọn việc để thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / thoát, khu vực đầu vào là phổ biến.)

            Để thực hiện trong Re-machining , lựa chọn hoặc là "Normal" hoặc "Arc". Trong Pencil cutting, nơi một công cụ bằng phẳng được sử dụng, chỉ "Arc" có sẵn.

-         Normal:

Hình 5.63 Dao cắt thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng bình của bề mặt. "Tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

-         Arc:

Hình 5.64 Dao cắt thực hiện thoát khỏi cách tiếp cận / trong khi vẽ vòng cung. "Bán kính" và "tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.65 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Re-machining.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.6 Phương pháp gia công Pencil Cutting.

Chọn phương pháp gia công Pencil Cuttingvà nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.66 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Pencil Cutting.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện:

Hình 5.67 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Pencil Cutting.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Pencil Cutting.

Repeat: Xác định số lần cắt lại.

Z step down: Xác định lượng cắt Z.

Stock: : Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Plane direction approach: Plane direction approach: Chọn việc để thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / thoát, khu vực đầu vào là phổ biến.)

Undercut check: Thiết lập này về để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.68 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Re-machining.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.6 Calculation Process List (New)

Ý NGHĨA:

Tạo ra một danh sách các quá trình tính toán. nhập lệnh sẽ mở ra hộp thoại để xác định tên danh sách quá trình.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: CAM          Calculation Process List          New.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh bảng thoại xuất hiện:

Hình 5.69 Bảng thoại Calculation Process List (New).

Để thay đổi thư mục để lưu trữ một tập tin danh sách các tiến trình, bấm vào nút "..." nút. [Duyệt thư mục] hộp thoại sẽ xuất hiện.

Các thư mục cùng tên với tên danh sách các tiến trình được tạo ra trong thư mục quy định trong lĩnh vực [thư mục], và [quá trình danh sách name.gc2 tập tin được tạo ra theo nó.

5.7 Profile (Add to Process)

Ý NGHĨA:

Đăng ký chương trình gia công vào Calculation Process List.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: CAM          Profile          Add to Process.

Thanh công cụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN BA

THỰC NGHIỆM GIA CÔNG CHI TIẾT

Chương 1: Gia công chi tiết lõi chai

1.1 Chọn phôi.

Chọn phôi thép CT3 có kích thước 100x100x51

Hình 1.1 Phôi lõi chai.

1.2 Quy trình công nghệ gia công lõi chai.

STT

Nguyên công

Dao

Chế độ cắt

1

 Bước 1: Phay phá thô.

Dao 1

s = 500 mm/p

t = 1 mm

n = 2500 v/p

2

 Bước 2: Phay bán tinh mặt phẳng

 

Dao 2

s = 800 mm/p

t = 0.5 mm

n = 3000 v/p

3

 Bước 3: Phay tinh mặt phẳng.

Dao 2

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3000 v/p

4

 Bước 4: Phay bán tinh mặt lõi chai.

Dao 3

s = 500 mm/p

t = 0.2 mm

n = 2500 v/p

5

Bước 5: Phay tinh mặt lõi chai.

Dao 3

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

6

 Bước 6: Phay tỉa chân.

Dao 2

s = 500 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

7

 Bước 7: Phay lại phần thừa ở cổ chai.

Dao 4

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

Chương 2: Gia công chi tiết điện cực.

2.1 Chọn phôi.

Chọn phôi thép CT3 có kích thước: 60x40x82.

Hình 1.2 Phôi chi tiết điện cực.

 

 

 

 

 

 

 

2.2 Quy trình công nghệ gia công chi tiết điện cực.

STT

Nguyên công

Dao

Chế độ cắt

1

 Bước 1: Phay thô mặt bao bên ngoài.

Dao 5

s = 500 mm/p

t = 1 mm

n = 1200 v/p

2

 Bước 2:Phay bán tinh mặt bao bên ngoài.

 

Dao 6

s = 1000 mm/p

t = 0.3 mm

n = 2500 v/p

3

Bước 3: Phay tinh mặt bao bên ngoài.

Dao 6

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 2500 v/p

4

 Bước 4: Phay thô phần chóp.

Dao 4

s = 500 mm/p

t = 0.5 mm

n = 3000 v/p

5

 Bước 5: Phay bán tinh phần chóp.

Dao 4

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3000v/p

6

 Bước 6: Phay tinh phần chóp.

Dao4

s = 1200 mm/p

t = 0.05 mm

n = 3500 v/p

7

 Bước 7:Phay sửa thô phần chân của chóp.

Dao 7

s = 500 mm/p

t = 0.1mm

n = 3500 v/p

8

 Bước 8:Phay sửa tinh phần chân của chóp.

Dao 8

s =500mm/p

t = 0.05 mm

n = 4000 v/p

9

Bước 9: Phay phẳng mặt đầu của chop.

Dao 4

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

10

 Bước 10: Phay thô phần hốc.

Dao 4

s = 500 mm/p

t = 0.5 mm

n = 2500 v/p

11

 Bước 11: Phay tinh phần hốc.

Dao 4

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

Phụ lục

STT

Tên dao

Vật liệu phần cắt

Kí hiệu

1

Dao phay

Thép gió

Dao 1

2

Dao phay

 

 

 

 

Thép gió

Dao 2

3

Dao phay cầu

Thép gió

Dao 3

4

Dao phay cầu

 

 

 

 

 

 

 

Thép gió

Dao 4

5

Dao phay

Thép gió

Dao 5

6

Dao phay

 

 

 

 

 

 

 

Thép gió

Dao6

7

Dao phay cầu

Thép gió

Dao7

8

Dao phay cầu

Thép gió

Dao 8

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG III: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG VẼ 2D

3.1 Lệnh Fillet.

Ý NGHĨA:

            Bo cung hai đối tượng hình học.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.1 Ví dụ lệnh Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Trim circle: Cắt tỉa đường tròn khi đường tròn  có các đơn vị tiếp tuyến được xác định cụ thể. Điểm cuối của đường tròn sẽ là điểm ngắn nhát từ các đối tượng tiếp tuyến khác

-         Trim:+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng.

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic1]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:


Hình 3.2 Sử dụng lệnh Fillet (Chon hai đối tượng tiếp tuyến).

Hình 3.3 Sử dụng lệnh Fillet (Xác định tọa độ).

3.2 Lệnh C2 Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bo cung C2 là tiếp tuyến đến 2 thực thể.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        C2 Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.4 Hộp thoại C2 Fillet (Page 1).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Rate of radius:  Kiểm soát bán kính góc bo (0,1 – 0,9). Giũ bán kính xác định 10% khi nhập vào 0,1, đến 50% khi nhập 0,5, đến 90% khi nhập vào 0,9%.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Hình 3.5 Hộp thoại C2 Fillet (Page 2).

Trong đó:

-         Curvature: Tạo ra một bán kính cong tạo bởi các đường cong liên tục với nhau.

-         Insert Arc: Tạo góc bo với một cung.

-         Tolerance: Dung sai của góc bo.

-         Create: Tạo góc bo mà không xóa đi các đối tượng ban đầu.

-         Display radius of curvalure: Hiển thị bán kính độ cong của góc bo được tạo ra.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượn đầu tiên tiếp xúc. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng như trên.

*) Lưu ý: Góc bo được tạo ra nằm trên mặt phẳng mà hai thực thể tiếp xúc tồn tại.

VÍ DỤ:

Hình 3.6 Ví dụ lệnh C2 Fillet.

3.3 Lệnh 3-Tangent Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra góc bo tiếp xúc với ba đối tượng.

Góc bo được tạo ra trên mặt phẳng của các đối tượng xác định.

Nếu các mặt phẳng của ba đối tượng khác nhau thì góc bo không được tạo thành.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        3-Tangent Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.7 Hộp thoại 3-Tangent Fillet.

Trong đó:

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn ba đối tượng:

+ [pic1 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

+ [pic3 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

VÍ DỤ:

Hình 3.8 Ví dụ lệnh 3-Tangent Fillet.

3.4 Lệnh Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Vát mép hai đối tượng hình học cùng nằm trên một mặt phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.9 Hộp thoại Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập độ dài của đoạn vát mép.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đường thẳng thứ nhất.

+ [pic2]: Chọn đường thẳng thứ hai.

VÍ DỤ:

Hình 3.10 Ví dụ lệnh Chamfer.

3.5 Lệnh Edit Fillet.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi góc bo để tạo ra góc bo mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.11 Hộp thoại Edit Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính của góc bo mới.

-         Trim circle: Cắt bỏ các đối tượng thừa khi tiếp xúc với cung tròn.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định góc bo cần thay đổi và các đối tượng tiếp xúc (tọa độ).

+ [pic1]: Xác định góc bo cần thay đổi. Đối tượng là các cung tròn.

+ [pic2]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

+ [pic3]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.12 Ví dụ lệnh Edit Fillet.

3.6 Lệnh Edit Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi cạnh vát mép  để tạo ra cạnh vát mép mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.13 hộp thoại Edit Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập chiều dài của cạnh vát mép mới.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định các đối tượng:

            + [pic1]: Xác định cạnh vát mép cần thay đổi. Đối tượng là: Line.

            + [pic2]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

            + [pic3]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

VÍ DỤ:

Hình 3.14 ví dụ lệnh Edit Chamfer.

3.7 Lệnh Trim.

Ý NGHĨA:

            Cắt tỉa một đối tượng với các đối tượng khác hoặc xác định tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Trim.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.15 Hộp thoại Trim.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng cắt tỉa.

-         Dividing entity:  Chia đối tượng.

+ One dividing point: Cắt tỉa và chia đối tượng tại một điểm.

+ Two dividing points: Cắt tỉa và chia đối tượng tại hai điểm.

-         Trim:

+ Shortest distance: Cắt tỉa đối tượng tại một điểm giao nhau hoặc tại ngã tư, tại một điểm gần nhất với các tọa đọ xác định trên đối tượng.

+ Intersection: Cắt tỉa một đối tượng duy nhất tại điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

VÍ DỤ:

Hình 3.16 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.17 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.18 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.19 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ hai thực thể đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.21 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

3.8 Lệnh Divide.

Ý NGHĨA:

            Phân chia đối tượng hoặc tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Divide.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được chia.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng phân chia được chia.

-         Dividing entity:

+ One dividing point: Phân chia đối tượng mục tiêu tại một điểm.

+ Two dividing points: Phân chia đối tượng mục tiêu tại hai điểm.

-         Divide:

+ Shortest distance:  Phân chia đối tượng tại điểm giao nhau, hoặc khi không có gioa lộ, tại một điểm gần nhất với các tạo đọ xác định trên thực thể.

+ Intersection: Phân chia đối tượng duy nhất tại một điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có một đối tượng xác định được chia.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được chia.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tọa độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.23 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia cho một điểm phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.24 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia . Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.26 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]:

Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia(locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.27 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.28 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

3.9 Lệnh Divide All.

Ý NGHĨA:

            Phân chia tất cảcác đối tượngquyđịnhtại các giao điểm. Nếu cóngã tư, xử lý khôngđược thực hiện

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các thực thể:

            + [pic(1-N)]: Chọncác đối tượngđể phân chia. Đốitượng:Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [Exec]: Xác nhận các đối tượng được chia.

VÍ DỤ:

Hình 3.28 Ví dụ lệnh Divide All.

3.10 Lệnh Join.

Ý NGHĨA:

            Nhóm các đối tượng (đường thẳng, cung tròn, đường spline). Các đối tượng là đường thẳng phải trùng nhau, cung tròn thì phải đồng tâm và cùng bán kính, đường cong spline phải trùng nhau.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Join.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

Chọn một đôi tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên cần nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai cần nối. Đối tượng: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ lệnh Join.

3.11 Lệnh Stretch.

Ý NGHĨA:

            Trải dài đối tượng bằng cách di chuyển điểm kết thúc của nó đến vị trí xác định. Điểm cuối cùng gần với vị trí đã chọn được mở rộng (hoặc thu nhỏ). Các đối tượng khép kín được di chuyển bằng cách di chuyển các điểm tham chiếu (đối với cung tròn, ellipse điểm tâm của nó là điểm tham chiếu).

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn một đối tượng, xác định tọa độ:

            + [pic1]: Chọn mộtđối tượng. Đốitượnglà: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [loc1]: Xác địnhtọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ lệnh Stretch.

3.12 Lệnh Stretch In.

Ý NGHĨA:

            Trải dài các đối tượng kèm theo hình chữ nhật đến vị trí xác định.

Quá trình kéo dài khác nhau tùy thuộc vào phương pháp và đặc điểm của các đối tượng.

-         Line:

+ Khi điểm kết thúc là rào chắn trong nó được kéo dài (di chuyển và mở rộng) với điểm kết thúc là điểm bắt đầu

+ Cả hai điểm kết thúc là rào chắn trong, đường di chuyển.

-         Circle/Ellipse/Closed curve:

+ Khi những đối tượng này là rào chắn trong, chúng đucợ di chuyển.

-         Arc/Elliptical arc/Open curve:

+ Khi một phần đối tượng được rào chắn trong, nó được mở rộng lên hoặc xuống với điểm cuối đối diện điểm bắt đầu.

+ Khi đối tượng toàn bộ là rào chắn trong, nó được di chuyển.          

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch In.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định vị trí hình chữ nhật, xác định tọa độ:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).

+ [loc2 (drag)]:Xác định điểm cuối của hàng rào (in&cross).
+ [locN]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).
+ [locN +1 (drag)]: Xác định điểm cuối của hàng rào (in & cross).
+ Exec]: Kết thúc đặc điểm kỹ thuật của hàng rào (in & cross).
+ [locN +2]: Chỉ định điểm bắt đầu của một vectơ.
+ [locN +3]: Xác định điểm cuối của một vectơ.

VÍ DỤ:

Hình 3.21 Ví dụ lệnh Stretch In.

3.13 Lệnh Stretch All.

Ý NGHĨA:

            Kéo dài các đối tượng xác định cùng một lúc.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Stretch All.

Trong đó:

-         Coordinate type:

+ End: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để những đối tượng của đơn vị khác trong phạm vi dung sai.

+ Center: Các điểm kết thúc của đối tượng quy định được kéo dài (giữa) trung tâm điểm của đơn vị khác trong phạm vi dung sai. (Đối với arc, elliptical arc, trải dài đến điểm trung tâm của một đường cong hoặc chủ thể khác, trải dài đến điểm giữa của nó). Dung sai là khoảng cách giữa các điểm cuối và các điểm trung tâm (giữa).

+ Point: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để chỉ các đối tuowbgj trong phạm vi dung sai.

+ Tolerance: Một đối tượng được kéo dài khác trừ khi chúng được có giá trị ngoài lơn hơn nhiều so với giá trị nhập vào ở đây.

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các đối tượng:

+ [pic (1-N): Chọn các đối tượng để kéo dài. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse,Elliptical arc, Open curve, Closed curve.
+ [Exec]Kéo dài tất cả các đối tượng xác định định.

VÍ DỤ:

                        a.  End.                                                           b.  Center.

c.  Point

Hình 3.23 Ví dụ lệnh Stretch All.

3.14 Lệnh Connected Segments.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bằng cách truy tìm các đối tượng xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Connected Segments.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.24 Hộp thoại Connected Segments.

Trong đó:

-         Mirror: Click vào nút này khi bạn muốn đảo ngược hướng làm tròn của hình tròn hoặc hình elip.

-         Selected: Các thực thể được tạo ra trong trạng thái đã chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một đối tượng(một thực thể để sửa chữa các vị trí bắt đầu). Đối tượng: tương tự như trên.

+ [pic3]: Chọn một thực thể (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên.
+[picN]: Chọn một thực thể (một thực thể để sửa chữa các vị trí kết thúc). Đối tượng: tương tự như trên
+ [Exec: Tạo ra sơ lược.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ.

-         Xác định tọa độ để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ (vị trí bắt đầu).

+ [pic2]: Chọn một đối tượng (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên

+ [picN]: Chọn một đối tượng (đối tượng ở giữa). Đối tượng: tương tự như trên

+ [loc2]: Xác định tọa độ (vị trí cuối cùng).

VÍ DỤ:

Hình 3.26 Ví dụ.

3.15 Lệnh Scale.

Ý NGHĨA:

            Phóng to hoặc giảm một đối tượng bởi các yếu tố tỉ lệ xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Scale.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.27 Hộp thoại Scale (Page1).

Hình 3.28 Hộp thoại Scale (Page2).

Trong đó:

-         Page1:

+ XYZ scaling: Tỷ lệ mở rộng quy mô được dùng cho XYZ.

+ Value: Chỉ có đường trong, cung tròn,ellipse, cung ellipse là đối tượng tỷ lệ.

+ Individual: Tỷ lệ theo từng hướng X, Y, Z.

+ X, Y, Z: Xác định tỷ lệ mở rộng cho từng hướng X, Y, Z.

+ Create: - ON: Thực thể mới được tạo ra, thực thể ban đàu được giữ nguyên. OFF: Thực thể mới không được tạo ra, các thực thể gốc bị loại bỏ.

-         Page2:

+ Thuộc tính của thực thể mới:

·        Original: Tạo ra thực thể mới có thuộc tính giống với thực thể gốc.

·        Active:  Các thuộc tính của thực thể mới được tạo ra là những gì bạn đã thiết lập tại môi trường Entity Color.

+ Lớp thực thể mới:

·        Original: Thực thể mới được tạo ra ở layer ban đầu.

·        Active: Thực thể mới được tạo ra ở layer đang sử dụng.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Value" chọn OFF ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane, Compcurve contour, Compcurve 3D, Section/Corner R, Hole.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc mở rộng (Quy mô được thực hiện).

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ.

-         Khi "Value" chọn ON ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

Khi "Value" là ON, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc sẽ là đối tượng của Scale, và nó là không cần thiết để xác định nguồn gốc tỉ lệ.

VÍ DỤ:

Hình 3.30 Ví dụ.

3.16 Lệnh Offset.

Ý NGHĨA:

            Sử dụng để tạo một đối tượng song song với đối tượng ban đầu và cách đối tượng ban đầu một khoảng cách nhất định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Offset.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.31 Hộp thoại Offset (Page1).

Trong đó:

-         Offset amount: Xác định khoảng cách đối tượng tạo ra cách đối tượng ban đầu.

-         Repeat: Số đối tượng mới được tạo ra.

-         Tolerance: Xác định dung sai offset cho hình elip, đường cong.

-         Entity to offset:

+ Continuous: Offset liên tục các đối tượng.

+ Single: Offset chỉ một đối tượng đã chọn.

+ Select: Offset liên tục các đối tượng lựa chọn.

-         Insert Arc: Góc bo được bù đắp bằng cách nội suy cung tròn.

-         Both sides: Offsets cẩ hai phía.

-         Gouge check: Thực hiện các cụm kiểm tra đối tượng.

Hình 3.32 Hộp thoại Offset (Page2).

Trong đó:

-         Plane of entity: Offsets đối tượng trên cung một mặt phẳng quy định.

-         Work plane: offsets một thực thể trên bất kỳ mặt phẳng làm việc. Chọn một trong số "XY mặt phẳng" "YZ mặt phẳng", "ZX mặt phẳng", " mặt phẳng bất kì".

Hình 3.33 Hộp thoại Offset (Page3).

Trong đó:

-         Interference check:ON: Khi giao nhau được phát hiện giữa các thực thể, chúng được cắt tỉa. OFF: Giao nhau cắt tỉa không được thực hiện.

Dòng nhắc lệnh:

-         Execute [Offset]:

+ [pic1]: Chọn đối tượng cần offset. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định hướng offset.

VÍ DỤ:

Hình 3.34 Ví dụ lệnh Offset.

3.17 Lệnh Circle/Arc.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi bán kính của vòng tròn/vòng cung, hoặc thay đổi các đối tượng vòng cung sang vòng tròn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Circle/Arc.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.34 Hộp thoại Circle/Arc.

Trong đó:

-         Changing method: Các phương pháp:

+ Change radius: Thay đổi bán kính của vòng tròn/vòng cung. Nhập bán kính vào trường "Radius" ở bên phải.

+ Change circle: Thay đổi vòng cung sang vòng tròn.

-         Radius: Nhập bán kính mong muốn. Điều này là hợp lệ khi được chọn "Thay đổi bán kính".

Dòng nhắc lệnh:

-         Pick an entity: Chọn một đối tượng:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Circle, Arc.

VÍ DỤ:

Hình 3.35 Ví dụ lệnh Circle/Arc.

3.18 Lệnh Edit Connection.

Ý NGHĨA:

            Kết nối các điểm kết thúc của các đối tượng được phân tách theo phương pháp kết nối quy định.Khi bạn xác định một thực thể kết nối (không bị tách ra), kết quả trong Chuỗi chọn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Edit Connection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.35 Hộp thoại Edit Connection.

Trong đó:

-         Tolerance: Nhập khoảng cách xa nhất giữa các điểm cuối của các thực thể. (Chỉnh sửa kết nối) không được thực hiện khi khoảng cách dài hơn giá trị này.(hạn chế)

-         Connecting method: Các phương pháp kết nối:

+ Trim: Kết nối bằng cách mở rộng kết thúc cả hai (trim).

+ Blend: Kết nối kết thúc phân cách trơn tru với một đường cong (đường cong pha trộn).

+ Stretch: Kết nối bằng cách di chuyển (kéo dài) kết thúc cách nhau.

-         Select Entity: Chọn đối tượng:

+ Previous entity: Các thực thể trước được kéo dài.Chỉ khi "Stretch" được chọn cho kết nối phương pháp.

+ Next entity: Thực thể tiếp theo được kéo dài.Chỉ khi "Stretch" được chọn cho kết nối phương pháp.

-         Automatic:

+ ON: Khi có mục tiêu số nhiều các tổ chức, chỉnh sửa tất cả chúng trong cùng một phương pháp kết nối cùng một lúc.

+OFF: Mỗi một phần của các thực thể mục tiêu cần phải được quy định phương pháp kết nối của nó.

-         Closed:

+ ON: Thực thi các kết nối cho tất cả các bộ phận tách rời. Khi kết nối không thể được hoàn thành, khoảng cách được hiển thị tạm thời cho những bộ phận (ngoài ít hơn 10mm).

+ OFF: Chỉ có một phần tách ra cuối cùng không được kết nối.

-         Projection: Thực hiện các kết nối sau khi dự các đối tượng mục tiêu trên một mặt phẳng làm việc.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Automatic" chọn off.

+ [pic1]: Chọn đối tượng kết nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [picT]: Chọn một thực thể tạm thời.

+ [Exec1]: Kết thúc chọn lên đường chi nhánh. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+ [Specify the connecting method]: Chọn phương pháp kết nối trong một bảng lệnh cho thực thể mục tiêu hiện tại.

+ [Exec2]: Xác nhận các phương pháp kết nối.

+ [Exec]: Thực hiện kết nối.

VÍ DỤ:

Hình 3.36 Ví dụ lệnh Edit Connection ("Automatic" chọn off).

-         Khi "Automatic" chọn on.

+ [pic1]: Chọn đối tượng kết nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [picT]: Chọn đối tượng tạm thời. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+ [Exec1]: Kết thúc chọn lên đường chi nhánh. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+[Specify the connecting method]: Chọn phương pháp kết nối tương tự trong bảng câu lệnh cho tất cả các đối tượng mục tiêu.

+ [Exec]: Thực hiện kết nối.

VÍ DỤ:

Hình 3.37 Ví dụ lệnh Edit Connection ("Automatic" chọn on).

3.19 Lệnh Check Curve.

Ý NGHĨA:

            Kiểm tra một đường cong và hiển thị kết quả trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.38 Hộp thoại Check Curve.

Trong đó:

-         Preselected: Trích xuất các dữ liệu khác nhau của các đối tượng đã được lựa chọn cùng một lúc

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong (Preselected chọn off):

+ [pic(1-N)]: Các đường cong được chỉ định kiểm tra. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

-         Chọn một đường cong (Preselected chọn on):

+ [pic(1-N)]: Các đường cong được chỉ định kiểm tra. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Tất cả các đường cong được chọn sẽ được kiểm tra.

3.20 Lệnh Check Micro Section.

Ý NGHĨA:

            Kiểm tra một đường cong và hiển thị kết quả trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame      Check Wireframe        Check Micro Section.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.39 Hộp thoại Check Micro Section.

Trong đó:

-         Into entity: Thay đổi các điểm tạm thời hiển thị ở phần vi mô thành các thực thể.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong:

+ [pic(1-N)]: Chọn một đường cong để kiểm tra.

+ [Exec]: Các phần vi mô được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.40 Ví dụ lệnh Check Micro Section.

3.21 Lệnh Check Intersection.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất các giao điểm/điểm liền kề từ các thực thể được chỉ định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Intersection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.41 Hộp thoại Check Intersection.

Trong đó:

-        Adjacent points: Hiển thị các phần lân cận của các đối tượng dây trong dung sai quy định. Điều này chỉ chọn mục tiêu các phần lân cận. Giao điểm của mục tiêu.

-         Intersection: Hiển thị các giao điểm của các thực thể dây xác định.

-        Tolerance: Các bộ phận gần  với nhau theo giá trị quy định ở đây được coi là liền kề. (Điều này là hợp lệ khi "điểm lân cận" được chọn.)

-        Into entity: Tạo ra một điểm ở phần tách ra.Khi điều này là OFF, một phần tách ra chỉ được hiển thị tạm thời.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic(1-N)]: Chọn các đối tượng để kiểm tra. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Giao điểm/điểm liền kề được trích ra

VÍ DỤ:

               a./ Adjacent points                           b./ Intersection

Hình 3.42 Ví dụ lệnh Check Intersection.

3.22 Lệnh Check Connection.

Ý NGHĨA:

            Phát hiện các phần số liệu khung dây, nơi các cạnh được tách ra do một số lỗi. Lệnh này là đặc biệt hữu ích cho các dữ liệu khung dây được tạo ra bằng cách chuyển đổi. Trong số các thực thể chọn hoặc lựa chọn, tạm thời hiển thị hoặc tạo ra các điểm đáp ứng các điều kiện trong bảng lệnh.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Connection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.43 Hộp thoại Check Connection.

Trong đó:

-        Intersection: Nếu các đối tượng quy định có một giao điểm, hiển thị hoặc tạo ra một điểm ở đó.

-        Adjacent points: Nếu các đối tượng được chỉ định có các điểm lân cận với nhau theo "Tolerance" được chỉ định (bao gồm cả giá trị quy định), hiển thị hoặc tạo ra chúng như là các điểm lân cận.

-        End point: Nếu các đối tượng được chỉ định có những điểm cách nhau hơn giá trị quy định (không bao gồm giá trị quy định), hiển thị hoặc tạo ra chúng như là các điểm kết thúc.

-        Tolerance: Nhập khoảng cách giữa các thực thể. (Điều này có hiệu lực khi "điểm lân cận" hoặc "điểm cuối cùng" được chọn.)

-        Into entity: Tạo ra một điểm ở phần kiểm tra.Khi điều này là OFF, một phần kiểm tra chỉ có hiển thị tạm thời.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [pic(1-N)]:Chọn các đối tượng để kiểm tra.

+ [Exec]: Các đối tượng sẽ được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.44 Ví dụ lệnh Check Connection.

3.23 Lệnh Check Overlap.

Ý NGHĨA:

            Các đối tượng có thể được thực hiện chồng chéo ngay cả khi họ dường như có vẻ là một. Lệnh này tìm kiếm các đối tượng chồng chéo như vậy. Các đối tượng chồng chéo tìm thấy bằng lệnh này sẽ được lựa chọn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Overlap.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.45 Hộp thoại lệnh Check Overlap.

Trong đó:

-        Tolerance: Các đối tượng cách nhau bởi ít hơn giá trị quy định được coi là bị chồng chéo.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [pic(1-N)]: Chọn các đối tương để kiểm tra. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Các đối tượng được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.46 Ví dụ lệnh Check Overlap.

3.24 Lệnh Curve Info.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất các dữ liệu khác nhau (chẳng hạn như nút, tiếp tuyến đường, dòng bình thường ...) từ một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Curve Info.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.47 Hộp thoại lệnh Curve Info.

Trong đó:

-        Tangent Line: Kết quả đầu ra đường tiếp tuyến tại vị trí quy định trong tham số.

-        Normal line: Kết quả đầu ra dòng bình thường tại vị trí quy định trong tham số.

-        Optional point: Kết quả đầu ra dữ liệu khác nhau ở điểm tùy chọn trên một đường cong cũng như trong cửa sổ thông tin CAM-TOOL.

-         Curvature: Kết quả đầu ra độ cong của các vị trí tham số.

-        Tangent plane: Kết quả đầu ra mặt phẳng tiếp tuyến tại vị trí quy định trong tham số.

-        Normal to guideline: Kết quả đầu ra mặt phẳng bình thường ở vị trí quy định trong tham số.

-        Knot: Tạo một nút ở vị trí quy định trong tham số.Khi "các thông số Tất cả" là ON, tất cả các nút thắt (điểm thành phần) của một đường cong được hiển thị.

-        Bezier curve: Kết quả đầu ra một mạng lưới đường cong bezier là một đoạn thẳng.

-         Set parameter: Ttải tham số của một vị trí bạn chỉ định vào hộp thoại.

-         5 mục sau đây là có chỉ khi "Curvature" được chọn:

+ Display: Hiển thị độ cong Radius và tâm của đường cong trong cửa sổ thông tin CAM-TOOL

+ Normal line: Kết quả xuất ra một đường thẳng theo hướng bình thường của độ cong tại vị trí nút mẫu.Độ cong nhỏ hơn, trở thành đường dài hơn.

+ Radius: Kết quả đầu ra một đường thẳng, bán kính của đường cong tại vị trí nút mẫu. Độ cong lớn hơn, thì đường ày se trở thành đường thăng.

+ Check normal: Kết quả đầu ra một đường thẳng, bán kính của đường cong tại vị trí nút mẫu. Độ cong lớn hơn, thì đường ày se trở thành đường thăng.

-         All parameters:

+ ON: Đầu ra thông tin ở tất cả các nút thắt.

+ OFF: Đầu ra thông tin tại vị trí quy định trong " Parameters ".

-         Parameter: Thiết lập giá trị tham số.

-         Sample number: Thiết lập số lượng mẫu giữa nút thắt (một khoảng thời gian).

-         Into entity:

+ ON: Chuyển đổi kết quả thành các thực thể.

+ OFF: Kết quả được hiển thị tạm thời.

-         Preselected:

+ ON: Kết quả xuất ra dữ liệu khác nhau của các thực thể được lựa chọn cùng một lúc.

+ OFF: Các đối tượng cần phải được quy định trong từng thời điểm.

-         Line length: Thiết lập độ dài của đường tiếp tuyến/đường thẳng.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn:

+ [pic1]: Chọn một đường cong để kiểm tra.Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.48 Ví dụ lệnh Curve Info (Khi "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn).

-         Khi mục khác là "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn:

+ [pic1]: Chọn một đường cong để kiểm tra.Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.49 Ví dụ lệnh Curve Info (Khi mục khác"Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn).

3.25 Lệnh Fillet Radius Info.

Ý NGHĨA:

            Hiển thị các thông tin góc bo bán kính của các thực thể khung dây (Circle, Arc, Open curve, Closed curve), và đầu ra dữ liệu của bán kính tối thiểu và tối đa trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Fillet Radius Info.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.50 Hộp thoại lệnh Fillet Radius Info (Page1).

Trong đó:

-         Work plane:

+ ON: Hiển thị bán kính của thực thể đó là song song với mặt phẳng làm việc.

+ OFF: Hiển thị bán kính của các thực thể trên mặt phẳng bất kỳ.

-        Angle tolerance: Điều này được sử dụng để quyết định xem thực thể song song với mặt phẳng làm việc hay không. (Áp dụng khi "Work plane" chọn ON).

-         Specify by selection:

+ None: Đây không phải là lựa chọn và cũng không bỏ.

+ Min R(e): Khung dây với bán kính tối thiểu được chọn và giá trị bán kính của nó được hiển thị màu xanh lam. Các đối tượng khác được bỏ chọn. (Giá trị bán kính, đó là trong phạm vi thiết lập, được hiển thị.)

+ The Specified [R]: Khung dây, có bán kính là giữa "bán kính tối thiểu" và "bán kính tối đa" trên trang 2 của tờ lệnh, được lựa chọn. Các đối tượng khác được bỏ chọn.

Hình 3.50 Hộp thoại lệnh Fillet Radius Info (Page1).

Trong đó:

-        Tolerance: Khi một đường cong được chọn, hệ thống tạo ra 3 điểm vòng cung từ nó để so sánh và liên quan đến các đường cong như cung tròn nếu sự khác biệt là trong dung sai quy định.

-         Min radius: Giá trị bán kính nhỏ nhất để hiển thị.

-         Max radius: Giá trị bán kính lớn nhất để hiển thị.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn khung dây:

+ [pic1-N]: Chọn khung dây. Đối tượng là: Circle, Arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.51 Ví dụ lệnh Fillet Radius Info.

-         Chọn khung dây (Min.R):

+ [pic1-N]: Chọn khung dây. Đối tượng là: Circle, Arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.52 Ví dụ lệnh Fillet Radius Info.

3.26 Lệnh Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.53 Hộp thoại Curve.

Trong đó:

-         Pass point: Tạo ra một đường cong theo phương thức đi qua điểm.

-         Tangent Line: Tạo ra một đường cong theo phương thức đường tiếp tuyến.

-         Open: Tạo ra một đường cong mở.

-         Closed: Tạo ra một đường cong khép kín.

-        Preselected: Điều này là hiệu quả khi có các đối tượng đã được lựa chọn (điểm). Khi bạn chỉ định một điểm trong số các điểm được lựa chọn, một đường cong được tạo tự động bắt đầu từ quan điểm và đi qua các điểm khác.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chế độ "Pass point":

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (Điểm bắt đầu).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [locN]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [Exec: Đường cong được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.54 Ví dụ lệnh Curve khi chọn chế độ "Pass point".

-         Chế độ "Tangent line":

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu. (điểm đi qua).

+ [loc2]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [loc3]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+[loc4]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [loc5]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [loc6]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [locN]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [Exec: Đường cong được tạo ra.

*/ Lưu ý: - Khi bạn chọn một dòng thay vì xác định hướng tiếp tuyến, đường dây sẽ là vector tiếp tuyến. (Điểm kết thúc của các bên chọn sẽ là điểm bắt đầu.).

                - Khi bạn chọn một đường cong thay vì xác định hướng tiếp tuyến, các vector tiếp tuyến của điểm kết thúc của nó được sử dụng.

                - Khi bạn nhấn [Exec] chỉ định hướng tiếp tuyến, các vector tiếp tuyến sẽ là tuyến tính.

-  Sử dụng cả hai chế độ "Pass point" và "Tangent line":

"Tangent line" chọn On.

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu)

+ [pic1]: Chọn một dòng (hoặc một cạnh) để làm cho các vector tiếp tuyến. Đối tượng là: Line, Edge, Open curve, Closed curve.

+ [loc2]: Chỉ định một điểm đi qua.

Chuyển sang chế độ "Pass point".

+ [loc3]: Chỉ định một điểm đi qua.

Chuyển sang chế độ "Tangent dòng"

+ [loc4]: Xác định tọa độ. (điểm kết thúc)

+ [pic2: Chọn một dòng (hoặc một cạnh) để làm cho các vector tiếp tuyến. Đối tượng là: Line, Edge, Open curve, Closed curve.

+[Exec]: đường cong được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.55 Ví dụ lệnh Curve khi chọn cả hai chế độ "Pass point" và "Tangent line".

3.27 Lệnh Project Curve.

Ý NGHĨA:

            Chiếu thực thể lên một bề mặt hoặc một mặt phẳng. Các thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu, phần lớn là đường cong.Nếu một đường thẳng được chiếu lên một mặt phẳng, hoặc một điểm được chiếu lên một bề mặt, thì [đường thẳng, điểm] được tạo ra.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Project Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.56 Hộp thoại Project Curve.

Trong đó:

-         Projecting method: Các phương pháp chiếu.

+ Z-axis: Chiếu thực thể theo trục Z.

+ View; Chiếu thực thể lên bề mặt theo hướng quan sát.

+ Specify: Chiếu thực thể theo hướng vector của hai điểm quy định.

+ Work plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng làm việc.

+ YZ plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng ZX.

+ 3 planes: Chiếu thực thể lên 3 mặt phẳng XY, YZ, ZX.

-         Tolerance: Chỉ định dung sai để chiếu.

(Preselected): Bỏ chọn chiếu bề mặt ở tất cả thời gian.

+ Select original entity: Chọn các thực thể chiếu.

+ Select projected entity: Chọn các thực thể chiếu. (khi thực thể chiếu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

+ Clear All; Không chọn bất kỳ thực thể nào. (khi thực thể chiếu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-axis" hoặc "View" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng thực thể là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec] : Kết thúc thu được hình chiếu của thực thể.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Đối tượng thực thể là : Face.

+ [Exec] : Các đối tượng chiếu tượng tự.

VÍ DỤ:

Hình 3.57 Ví dụ lệnh Project Curve.( Khi "Z-axis" hoặc "View" chọn ON)

-         Khi "Work plane", "YZ plane", "ZX plane"  hoặc "3 planes" chọn ON:

+ [pic(1-N)]: Chọn thực thể chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Các đối tượng chiếu tượng tự.

VÍ DỤ:

Hình 3.58 Ví dụ lệnh Project Curve.

( Khi "Work plane", "YZ plane", "ZX plane"  hoặc "3 planes" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được các thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Mục tiêu thực thể là: Face.

+ [Exec]:Kết thúc thu được bề mặt chiếu.

+ [loc1]: Xác định tọa độ bắt đầu của một vectơ.

+ [loc2(picT)]: Xác định tọa độ cuối cùng của một vector (hoặc chọn một trong các trục hướng dẫn).

+ [Exec]: Các đối tượng được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.59 Ví dụ lệnh Project Curve. (Khi "Specify" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON và chọn một đường thẳng:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được các thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Mục tiêu thực thể là: Face.

+ [Exec]: Kết thúc thu được bề mặt chiếu.

+ [picC]: Chọn một đường để thực hiện một vector. Mục tiêu thực thể: Line.

+ [Exec]: Các đối tượng được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.60 Ví dụ lệnh Project Curve. (Khi "Specify" chọn ON và chọn một đường thẳng)

3.28 Lệnh Project Curve Near.

Ý NGHĨA:

            Chiếu thực thể vào bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất. Các thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu chủ yếu là đường cong. Khi một điểm được chiếu lên một bề mặt thì một điểm được tạo ra.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Project Curve Near.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.61 Hộp thoại lệnh Project Curve Near.

Trong đó:

-         Tolerance: Nhập dung sai của thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu.

-         Select original entity: Chọn các thực thể ban đầu để chiếu.

-         Select projected entity: Chọn các thực thể được tạo ra bởi phép chiếu. (Khi thực thể ban đầu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

-         Clear All: Không chọn.

-        Step amount: Độ chính xác khi chiếu các thực thể vào các bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chiếu thực thển vào bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể để chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn các bề mặt để chiếu vào. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Các thực thể được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.62 Ví dụ lệnh Project Curve Near.

3.29 Lệnh Wind around Surface.

Ý NGHĨA:

            Dán một wireframe xác định vào một bề mặt chỉ định. Các vị trí của khung dây dán đầu tiên được xác định bởi các đường thẳng chỉ hướng U và V của khung dây. Wireframe sau đó được dán bởi việc sắp xếp các giao điểm của hai đường thẳng với nguồn gốc của bề mặt. Nguồn gốc của bề mặt được xác định bởi các tọa độ được chỉ định sau khi bề mặt được xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Wind around Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.63 Hộp thoại lệnh Wind around Surface.

Trong đó:

-         Step amount: Thiết lập thông số mẫu để dán đường cong vào bề mặt cắt.

-         Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh.

Dòng nhắc lệnh:

-         [picA(1-N)]: Chỉ định một khung dây được dán. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, and Closed curve.

-         [Exec]: Xác nhận wireframes dán.

-         [picU]: Specify the U direction of the wireframe to be pasted. Target entity: Line.

-         [picV]: Xác định hướng của khung dây V được dán. Mục tiêu thực thể: Line.

-         [picB1]: Chỉ định các bề mặt được để dán vào. Mục tiêu thực thể: Face.

-         [loc1]: Xác định vị trí của gốc tọa độ.

-         [Exec]: Wireframes được dán.

VÍ DỤ:

Hình 3.64 Ví dụ lệnh Wind around Surface.

3.30 Lệnh Intersection Curve.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một giao điểm của các bề mặt như là một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Intersection Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.65 Hộp thoại Intersection Curve.

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai để trích xuất một giao điểm.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai nhóm bề mặt:

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Đối tượng là: Face, Plane.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N): Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Đối tượng là: Face, Plane.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt, giao lộ được trích xuất.

VÍ DỤ:

Hình 3.66 Ví dụ lệnh Intersection Curve.

3.31 Lệnh Section.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một phần (đường cong, đường thẳng, điểm) từ một thực thể. Nếu thực thể là một bề mặt, phần của nó được chiết xuất như  một spline. Nếu thực thể là một khung dây như một đường cong hoặc một dòng, một điểm được trích xuất.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Section.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.67 Hộp thoại lệnh Section.

Trong đó:

-          Repeat: Nhập số lần trích xuất.

-         Interval: Xác định Z-bước xuống khi "Repeat" là nhiều hơn hai.

-         Tolerance: Nhập dung sai để trích một phần.

-         Plane:

+ Specified plane: Chỉ định một mặt phẳng để trích xuất một phần.

+ View plane: Trích xuất một phần bởi một mặt phẳng song song với mặt phẳng nhìn.

-         Confirm plane: Hiển thị một mặt phẳng và tích cực dương trục Z để xác nhận vị trí của trích một phần.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi trích một phần bởi một mặt phẳng được thực hiện bởi ba điểm:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn một nhóm các bề mặt.

+ [loc1-3]: Xác định ba điểm để thực hiện một mặt phẳng.

+ [Exec]: Một phần được trích xuất.

VÍ DỤ:

Hình 3.68 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần bởi một mặt phẳng được thực hiện bởi ba điểm)

-         Khi trích một phần bởi mặt phẳng dẫn hướng quy định:

+ [pic (1-N): Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm các bề mặt.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc lấy một phần.

+ [pict]: Chọn một mặt phẳng dẫn hướng. Đối tượng thực thể: Mặt phẳng, thực thể tạm thời.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

a/. Trên XY                b/. Trên YZ                            c/. Trên ZX

Hình 3.69 Ví dụ lệnh Section. (Khi trích một phần bởi mặt phẳng dẫn hướng quy định)

-        Khi trích một phần của một mặt phẳng được thực hiện bởi một trục hướng dẫn và một điểm, hoặc hai trục dẫn:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn một nhóm các bề mặt.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc lấy một phần.

+ [picT1]: Chọn một trục hướng dẫn.

+ [picT2]: Chọn một trục hướng dẫn.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.70 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần của mặt phẳng được thực hiện bởi một trục hướng dẫn và một điểm, hoặc hai trục dẫn).

-        Khi trích một phần của một mặt phẳng được thực hiện bởi một đường thẳng và một điểm:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+[Exec]: Kết thúc chọn thực thể.

+[picN +1]: Chọn một đường trục để xác định mặt phẳng .

+[loc1]: Xác định nguồn gốc để trích xuất một phần.

+[Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.71 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần của mặt phẳng được thực hiện bởi một đường thẳng và một điểm).

-         Khi trích một phần bởi một song song mặt phẳng và mặt phẳng nhìn.

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc để trích xuất một phần.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.72 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần bởi một song song mặt phẳng và mặt phẳng nhìn).

3.32 Lệnh Blend Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong kết nối hai thực thể thông suốt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Blend Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.73 Hộp thoại Blend Curve(Page1).

Trong đó:

-        Tangent line direction continuity:Hướng của vector tiếp tuyến sẽ là như nhau.

-            Tan. line direction, curvature cont: Hướng của vector tiếp tuyến, hướng cong sẽ giống nhau.

-            Tan. line length continuity: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến sẽ giống nhau.

-        Tan. line length, curvature continuity: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến, hướng cong sẽ giống nhau.

-        Tan. line direction, curvature length cont: Các hướng của vector tiếp tuyến, bán kính cong sẽ giống nhau.

-        Tan. line length, curvature length cont: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến, bán kính cong sẽ giống nhau.

-         Projecting method:

+X-axis, Y-axis, Z-axis:Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định trong X, Y hoặc Z.

+ View: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định theo hướng nhìn.

+ Shortest distance: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định trong khoảng cách ngắn nhất.

+ Not project: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn . Phép chiếu không được thực hiện.

Hình 3.74 Hộp thoại Blend Curve(Page2).

Trong đó:

-        First entity side: Nhập chiều dài của đường tiếp tuyến bạn muốn giữ lại ở phía đơn vị đầu tiên.

-        Second entity side: Nhập chiều dài của đường tiếp tuyến bạn muốn giữ lại ở phía bên thực thể thứ hai.

-         Tolerance: Nhập dung sai cho việc tạo ra một đường cong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Phương pháp chiếu "Not project":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ  điểm đi qua. (có thể bỏ xót) Mục tiêu thực thể: Point.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng là; Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

VÍ DỤ:

Hình 3.75 Ví dụ lệnh Blend Curve. (Phương pháp chiếu "Not project").

-         Phương pháp chiếu khác "Not project":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ  điểm đi qua. (có thể bỏ xót) Mục tiêu thực thể: Point.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [pic (1-N): Chọn các bề mặt để chiếu lên. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong hỗn hợp.

VÍ DỤ:

Hình 3.76 Ví dụ lệnh Blend Curve. (Phương pháp chiếu khác "Not project").

3.33 Lệnh Guide Line.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một đường dẫn của bề mặt được chỉ định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Guide Line.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.77 Hộp thoại Guide Line (Page1).

Trong đó:

-         Radius: Xác định bán kính của góc bo được tạo ra bên trong.

-         Pick surface: Yêu cầu chọn bề mặt được xử lý.

-         Selected: Các bề mặt đã lựa chọn được xử lý.

-         All: Các bề mặt thông suốt tham gia được xử lý tự động.

Hình 3.77 Hộp thoại Guide Line (Page2).

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai để tạo ra một đường tâm góc bo.

-        Section spacing: Xác định cao độ tính toán cho các hướng tiến của tâm góc bo.

-        Angle tolerance: Xác định dung sai của phép tính toán bán kính ghi góc bo được tạo ra trong bên trong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Pick surface" chọn ON:

+ [Pica (1-N): Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N): Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.78 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "Pick surface" chọn ON).

-         Khi "Selected" chọn ON:

+ [pic1]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+[pic2]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.79 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "Selected" chọn ON).

-         Khi "All" chọn ON:

+ [pic1]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [pic2]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.80 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "All" chọn ON).

3.34 Lệnh Fillet Center.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một đường trung tâm từ một bề mặt bo cung.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1        Fillet Center.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.81 Hộp thoại Fillet Center.

Trong đó:

-        Spacing:  Xác định chọn mẫu khoảng cách. Các giá trị nhỏ hơn làm tăng tính chính xác của đường trung tâm để được trích xuất.

-        Tolerance: Giả sử một phần bề mặt vào vị trí lấy mẫu như là một vòng cung (3points), và so sánh vòng cung với các đường tham số. Khi dung sai là trong giá trị quy định ở đây, vòng cung được đánh giá là cung tròn và một đường trung tâm được tách.

-        Section: Chuyển đổi một vòng cung lấy mẫu thành một thực thể bên cạnh việc trích xuất.

-         U fixed: Trích xuất một đường tâm theo hướng U của một bề mặt bo cung.

-         V fixed: Trích xuất một đường tâm theo hướng V của một bề mặt bo cung.

-        Trim: <ON>Đối với một bề mặt cắt, trích xuất một đường tâm từ bề mặt cắt. <OFF>Trích xuất một đường tâm từ bề mặt ban đầu ngay cả đối với một bề mặt cắt.

Dòng nhắc lệnh:

-         [pic1-N]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

-         [Exec]: Một đường tâm được tách ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.82 Ví dụ lênh Fillet Center.

3.35 Lệnh Outline.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một hình bóng (phác thảo cực đại) của một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Outline.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.83 Hộp thoại Outline.

Trong đó:

-         Z-direction: Tạo ra một phác thảo theo hướng Z của mặt phẳng làm việc.

-         View: Tạo ra một phác thảo [xem hướng chọn một bề mặt đầu tiên].

-         Specify: Tạo ra một phác thảo theo hướng vector của hai điểm quy định.

-        Deselect: Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  đã chọn trong bề mặt sẽ bị xóa.Điều này là có sẵn khi có các thực thể được lựa chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-direction" chọn ON:

+ [pic (1-N)]: Chọn một bề . Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Một phác thảo được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.84 Ví dụ lệnh Outline (Khi "Z-direction" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON:

+ [pic (1-N)]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [loc1]: Xác định tọa độ bắt đầu của một vectơ.

+ [loc2 (pict)]: Xác định tọa độ cuối cùng của một vectơ. (hoặc chọn bất kỳ trục trong số các trục dẫn hướng)

+ [Exec]: Một phác thảo được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.85 Ví dụ lệnh Outline (Khi "Specify" chọn ON).

-         Khi "View" Chọn ON:

+ [pic (1-N)]: Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

Một phác thảo được tạo ra theo hướng nhìn của pic1].

VÍ DỤ:

Hình 3.86 Ví dụ lệnh Outline (Khi "View" chọn ON).

3.36 Lệnh Paste onto Plane.

Ý NGHĨA:

            Sao chép các thực thể tuyến tính trên bề mặt lên mặt phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Paste onto Plane.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.87 Hộp thoại Paste onto Plane.

Trong đó:

-        Step amount: Độ chính xác cho phép chiếu các thực thể trong khoảng cách ngắn nhất.

-        Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Điều này là hợp lệ nếu có một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.

Dòng nhắc lênh:

-         Chọn các thục thể mục tiêu:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picB]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [loc1]: Xác định vị trí định vị, thực thi lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.88 Ví dụ lệnh Paste onto Plane.

3.37 Lệnh Taper Curve.

Ý NGHĨA:

            Phát hiện các điểm mà tại đó các góc côn trên bề mặt làm cho các góc độ quy định so với với các vector tham chiếu, sau đó tạo ra một đường cong từ các điểm.

Hình 3.89 Hướng góc côn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Taper Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.90 Hộp thoại Taper Curve.

Trong đó;

-         Angle: Nhập góc côn.

-         Point processing: Tạo ra một nhóm các điểm, thay vì một đường cong.

-         Z-axis: Sử dụng trục  Z như vector tham chiếu.

-         View: Sử dụng các hướng nhìn như vector tham chiếu.

-         Specify: Xác định vector tham chiếu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-axis" hoặc "View" được chọn làm vector tham chiếu:

+ [pic (1-N): Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong côn.

VÍ DỤ:

Hình 3.91 Ví dụ lệnh Taper Curve.

(Khi "Z-axis" hoặc "View" được chọn làm vector tham chiếu)

-         Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng các trục dẫn hướng cho các vector:

+ [pic (1-N): Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm bắt đầu của vector.

+ [picT (or loc2)]: Chọn một trong các trục dẫn hướng, hoặc xác định tọa độ cho đến cuối của vector.

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong côn.

VÍ DỤ:

Hình 3.92 Ví dụ lệnh Taper Curve.

( Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng các trục dẫn hướng cho các vector).

-        Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng đường thẳng cho vector:

+ [pic (1-N)]: Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm bắt đầu của vector.

+ [picN +1]: Chọn đường thẳng cho vector. Mục tiêu thực thể: Line.

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong côn.

VÍ DỤ:

Hình 3.93 Ví dụ lệnh Taper Curve.

(Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng đường thẳng cho vector).

3.38 Lệnh Fillet Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường tiếp tuyến với đường cong bo cung hai thực thể. Chỉ cần sau khi thực hiện lệnh, bạn sẽ thấy một vòng tròn được tạo ra, trong đó bao gồm hai đường cong mở. Xóa những cái không cần thiết.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Fillet Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.94 Hộp thoại Fillet Curve.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Confirm plane: Hiển thị một mặt phẳng tạm thời và trục Z để xác nhận.

-        Tangent line continuity: Tạo ra một đường cong mà tiếp tuyến liên tục tại các điểm tiếp xúc với hai thực thể.

-        Tangent line curvature continuity: Tạo ra một đường cong liên tục có tiếp tuyến và độ cong liên tục tại các điểm tiếp xúc với hai thực thể.

-        Same plane: Tạo ra một đường cong bo cung chỉ khi hai thực thể trên cùng một mặt.

-        Automatic: Tạo ra một đường cong trên mặt phẳng được xác định bởi các vector tiếp tuyến tại các điểm đã chọn của hai thực thể.

-        Specify: Tạo ra một đường cong trên mặt phẳng bình thường với trục quy định hoặc vector.

-         View plane: Tạo ra một đường cong trên mặt phẳng nhìn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi “Automatic" hoặc "View plane" được chọn cho mặt phẳng:

+ [pic1]: Chọn một thực thể.(đầu tiên tiếp xúc thực thể) Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. (tiếp xúc thực thể thứ hai) Đối tượnglà: tương tự như trên.

+ [Exec (khi "Confirm plane" ON)]: Tạo ra một đường cong bo cung.

VÍ DỤ:

Hình 3.95 Ví dụ lệnh Fillet Curve

(Khi “Automatic" hoặc "View plane" được chọn cho mặt phẳng).

-         Khi "Specify" được chọn cho mặt phẳng:

+ [pic1]: Chọn một thực thể.(đầu tiên tiếp xúc thực thể) Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. (tiếp xúc thực thể thứ hai) Đối tượng là: tương tự như trên

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu của vector).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm cuối của vector).

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong bo cung.

VÍ DỤ:

Hình 3.96 Ví dụ lệnh Fillet Curve (Khi "Specify" được chọn cho mặt phẳng).

3.39 Lệnh 2P Curve on Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong tham số kết nối theo quy định hai điểm trên một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         2P Curve on Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.97 hộp thoại 2P Curve on Surface.

Trong đó:

-         Start point:

+U-parameter: Xác định giá trị tham số U của điểm bắt đầu.

+ V-parameter: Xác định giá trị tham số V của điểm bắt đầu.

-         End point:

+U-parameter: Xác định giá trị tham số U của điểm kết thúc.

+ V-parameter: Xác định giá trị tham số V của điểm kết thúc.

-         Tolerance: Xác định độ chính xác (dung sai).

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một bề mặt và xác định vị trí hai điểm:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm cuối).

VÍ DỤ:

Hình 3.98 Ví dụ lệnh 2P Curve on Surface.

3.40 Lệnh Offset on Surface.

Ý NGHĨA:

            Offset một thực thể dây nằm trên một mặt phẳng dọc theo bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Offset on Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.99 Hộp thoại Offset on Surface.

Trong đó;

-         Offset amount: Xác định lượng offset.

-         Repeat: Xác định số lần lặp lại khi offset.

-         Tolerance: Xác định dung sai khi offset.

-         Entity to offset:

+ Parameter line: Xử lý các bề mặt phẳng, offsets theo hướng bình thường để thực thể bằng của số xác định định của mẫu, sau đó chuyển kết quả lên bề mặt.

+ Section: Số lượng xác định đối tượng mẫu, tính toán các đường dây phân theo hướng mặt phẳng bình thường và offset theo đường." Section"" có thể tạo ra kết quả bất ngờ nếu được sử dụng với các bề mặt phức tạp với nhiều đỉnh và đáy.

-        Sample number: Chỉ định số lượng điểm lấy mẫu vào đó để phân chia các thực thể ban đầu.Tăng số lượng các điểm lấy mẫu cải thiện tính chính xác khi offset, nhưng làm tăng thời gian xử lý.

-        Both: ON: Offset theo cả hai hướng. OFF: Offsets ở phía bên quy định của bề mặt.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một bề mặt và tọa độ:

+ [pic1]: Chọn một thực thể để offset. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Curve.

+ [pic2]: Chọn bề mặt.

:

+ [picN]: Chọn bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 3.100 Ví dụ lệnh Offset on Surface.

3.41 Lệnh Spiral Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một xoắn ốc hoặc đường cong xoáy nước (mặt phẳng thực thể). Các chức năng đường cong xoắn ốc tạo ra một đường cong đi ngược chiều kim đồng hồ từ điểm bắt đầu hướng theo hướng điểm kết thúc dọc theo trục được quy định. Các chức năng đường cong xoáy nước tạo ra một đường cong đi ngược chiều kim đồng hồ từ bên ngoài vào bên trong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Spiral Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.101 Hộp thoại Spiral Curve.

Trong đó:

-         Khi tạo ra một đường cong "Spiral":

+ Radius: Xác định bán kính cơ sở cho việc tạo ra một đường cong xoắn ốc.

+ Step: Xác định khoảng cách bước theo hướng trục.

+ Height: Xác định phạm vi để tạo ra một đường cong xoắn ốc.

+ Taper: Xác định góc nghiêng so với trục quy định. (Nhập một góc độ dương  tạo ra một xoắn ốc nhận được rộng hơn theo hướng trục. Nhập một góc độ âm  tạo ra một xoắn ốc được thu hẹp theo hướng trục.)

-         Khi tạo ra một đường cong "Whirlpool":

+ Radius: Xác định bán kính bắt đầu (bên ngoài) để tạo ra một đường cong vòng xoáy.

+ Step: Xác định khoảng bước theo hướng bán kính.

+ End radius: Xác định bán kính cuối cùng (bên trong) để tạo ra một đường cong vòng xoáy.

-         Khi chọn cả "Spiral" và "Whirlpool":

+ Reverse: Đảo ngược hướng quay. (hướng dương là ngược chiều kim đồng hồ từ điểm bắt đầu đường cong.)

+ Join: ON: Tạo ra một đường cong duy nhất. OFF: Tạo ra các bước như một thực thể riêng biệt.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định các trục quay bằng cách xác định một thực thể tạm thời:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chỉ định hướng trục xoay bằng cách xác định một trục dẫn.

+ [loc2]: Chỉ định hướng cho vị trí đường cong điểm bắt đầu.

VÍ DỤ:

Hình 3.102 Ví dụ lệnh Spiral Curve.

( Khi xác định các trục quay bằng cách xác định một thực thể tạm thời).

-         Xác định các trục quay bằng cách xác định điểm bắt đầu và kết:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [loc2]: Chỉ định điểm cuối của trục quay.

+ [loc3]: Chỉ định hướng cho vị trí đường cong điểm bắt đầu.

VÍ DỤ:

Hình 3.103 Ví dụ lệnh Spiral Curve.

(Khi xác định các trục quay bằng cách xác định điểm bắt đầu và kết).

-         Xác định các trục quay bằng cách xác định một đường thẳng:

+ pic1]: Chọn lựa trục quay (dòng).

+ [loc1]: Chỉ định hướng cho vị trí đường cong điểm bắt đầu.

VÍ DỤ:

Hình 3.104 Ví dụ lệnh Spiral Curve.

(Khi xác định các trục quay bằng cách xác định một đường thẳng.)

3.42 Lệnh Archimedes Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong Archimedes.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Archimedes Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.105 Hộp thoại Archimedes Curve.

Trong đó:

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

 + Line :Đường cong A bao gồm các đường.

-        Start angle: Xác định góc tại thời điểm bắt đầu so với trục X. Đường cong được tạo ra bắt đầu từ góc độ quy định.

-        End angle: Xác định góc tại điểm cuối so với với các góc bắt đầu. Đường cong kết thúc ở góc độ quy định.

-         Start radius: Xác định  bắt đầu bán kính.

-         End radius: Xác định  bán kính kết thúc.

-         Pitch angle: Xác định  cao độ để đầu ra điểm mẫu các góc độ.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.43 Lệnh Cycloid Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong cycloid. (quỹ tích lăn của vòng tròn với bán kính xác định)

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Cycloid Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.106 Hộp thoại Cycloid Curve.

Trong đó;

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

+Line: Đường cong A bao gồm các đường.

-         Start angle: Xác định các góc bắt đầu vẽ một đường cong.

-         End angle: Xác định góc kết thúc   bản vẽ một đường cong.

-         Radius: Xác định  bán kính của một đường tròn lăn.

-         Pitch angle: Xác định  cao độ để đầu ra điểm lấy mẫu góc.

-        Radius scale: Thiết lập bán kính của một vòng tròn vẽ một đường cong bằng các giá trị thang điểm của "Radius", mà không cần thay đổi bán kính lăn. Khi "Radius thang điểm" là 1, bán kính của một vòng tròn lăn và bán kính của một vòng tròn vẽ một đường cong là giống nhau.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.44 Lệnh Parabola Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong Parabola.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Parabola Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.107 Hộp thoại Parabola Curve.

Trong đó:

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

+Line: Đường cong A bao gồm các đường.

-        Start X coordinate: Xác định điểm bắt đầu X phối hợp với các điểm lấy mẫu.

-         End X coordinate: Xác định định tọa độ X kết thúc với các điểm lấy mẫu.

-         Focus: Tham khảo hình bên dưới.

-         Pitch: Xác định định cao độ để đầu ra các điểm lấy mẫu.

-         Input angle: Xác định định các góc để xoay một đường cong parabol.

Hình 3.108 Hình của đường cong Parabol.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.45 Lệnh Sine/Cosine Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong Sine / Cosine.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Sine/Cosine Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.109 hộp thoại Sine/Cosine Curve.

Trong đó:

-         Create by:

+ Sine curve: Tạo ra một đường cong hình sin.

+ Cosine Curve: Tạo ra một đường cong cosin.

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

+Line: Đường cong A bao gồm các đường.

-         Start angle: Xác định các góc bắt đầu vẽ đường cong.

-         End angle: Xác định góc cuối cùng của bản vẽ  đường cong.

-         Radius: Xác định bán kính.

-         Pitch angle: Xác định định cao độ để đầu ra các điểm lấy mẫu.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.46 Lệnh Into Curve.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi một thực thể thành đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Into Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.110 Hộp thoại lệnh Into Curve.

Trong đó:

-         Closed contour: Tạo ra một đường cong khép kín.

-        Individual: Điều này là hiệu quả đối với thực hiện hàng loạt (nhiều thực thể liên tục được chọn).

+ ON: Thay đổi các thực thể vào từng đường cong riêng biệt.

+ OFF: Thay đổi nhiều thực thể liên tục thành 1 đường cong.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Deselect: Điều này là hợp lệ nếu một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  lựa chọn của thực thể được xóa.

-         Tolerance: Nhập dung sai để thay đổi thực thể thành đường cong.

-        Divide angle: Tạo hai hay nhiều đường cong bằng cách kết nối các bộ phận bị hỏng của các đối tượng mục tiêu có góc nhỏ hơn giá trị quy định trong "Judgement angle".

-        Judgement angle: Điều này là hợp lệ khi "Divide angle" là ON. Xác định các góc độ phân chia.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [picA (1-N)]: Chọn các đối tượng. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thay đổi các thực thể thành các đường cong.

VÍ DỤ:

Hình 3.111 Ví dụ lệnh Into Curve.

3.47 Lệnh Pass Point.

Ý NGHĨA:

            Biến đổi một đường cong bằng cách chỉnh sửa các điểm nút của nó.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Pass Point.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.112 Hộp thoại Pass Point.

Trong đó:

-         Method:

+ Move: Di chuyển nút thắt.

+ Add: Thêm nút thắt.

+ Delete: Xóa nút thắt.

-         Range:

+ All: Biến đổi toàn bộ đường cong bằng cách chỉnh sửa các điểm nút.

+ Part: Hạn chế phạm vi của sự biến đổi của một đường cong với các điểm nút bên cạnh.

-         Curvature:

+ Normal line: Sử dụng vị trí của các điểm lấy mẫu và các điểm nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường thông thường  mà phụ thuộc vào độ cong. Đường thẳng dài hơn được hiển thị độ cong là chặt chẽ hơn.

+ Radius: Sử  các vị trí của các điểm lấy  và nút, kết    một phân đoạn đường theo hướng của đường thông thường  mà phụ thuộc vào bán kính của đường cong. Đường thẳng dài hơn được hiển thị độ cong là nhẹ nhàng.

-        Sample number: Chỉ định số lượng mẫu tồn tại giữa hai điểm nút (một phần).

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-         Display curvature: Hiển thị các đường cong của số quy định của vật mẫu.

-        Display reference curvature: Tạm thời hiển thị độ cong của hai splines (thực thể) tiếp giáp với các spline được chỉnh sửa. Hai đường cong có thể được tham chiếu cho độ cong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Di chuyển nút thắt:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chọn một nút được di chuyển. Đối tượng là: điểm được di chuyển.

+ [loc1]: Xác định tọa độ để di chuyển một cái nút.

VÍ DỤ:

Hình 3.113 Ví dụ lệnh Pass Point. (Di chuyển nút thắt.)

-         Thêm nút thắt:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ để thêm một nút.

VÍ DỤ:

Hình 3.114 Ví dụ lệnh Pass Point. (Thêm nút thắt.)

-         Xóa nút thắt:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT1]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: điểm Knot bị xóa

+ [picT2]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: điểm Knot bị xóa:

+ [TN]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: điểm Knot bị xóa.

VÍ DỤ:

Hình 3.115 Ví dụ lệnh Pass Point. (Xóa nút thắt.)

 

 

3.48 Lệnh Vector.

Ý NGHĨA:

            Biến đổi một đường cong bằng cách thay đổi hướng của đường tiếp tuyến của nó.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Vector.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.116 Hộp thoại Vector.

Trong đó:

-         Curvature:

+ Normal line: Sử dụng vị trí của các điểm lấy mẫu và các điểm nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào độ cong. (Đường càng dài sẽ được hiển thị độ cong là chặt chẽ hơn.)

+ Radius: Sử dụng các vị trí của các điểm lấy mẫu và nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào bán kính của đường cong (đối ứng của độ cong, mà là 1curvature).(Đường dài sẽ được hiển thị độ cong nhẹ nhàng.)

-        Sample number: Xác định số lượng mẫu tồn tại giữa hai điểm nút (một phần).

-         Display curvature: Hiển thị các đường cong của  một số quy định của mẫu.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định tọa độ để chỉ ra hướng vector:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chọn một đường tiếp tuyến để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Vector tiếp tuyến.

+ [loc1]: Xác định tọa độ để chỉ ra hướng vector.

VÍ DỤ:

 

Hình3.117 Ví dụ lệnh Vector.( Xác định tọa độ để chỉ ra hướng vector.)

-         Chọn một đường để chỉ ra hướng vector:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là:

+ [picT]: Chọn một đường tiếp tuyến để sửa đổi. Mục tiêu thực thể:Vector tiếp tuyến.

+ [pic2]: Chọn một đường để chỉ ra hướng vector. Mục tiêu thực thể: Line.

VÍ DỤ:

Hình 3.118 Ví dụ lệnh Vector.( Chọn một đường để chỉ ra hướng vector.)

3.49 Lệnh Control Point.

Ý NGHĨA:

            Biến đổi đường cong bằng cách điều chỉnh (di chuyển) điểm điều khiển trên các đường cong

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Control Point.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.119 Hộp thoại Control Point.

Trong đó:

-         Curvature:

+  Normal line: Sử dụng vị trí của các điểm lấy mẫu và các điểm nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào độ cong. (Đường càng dài sẽ được hiển thị độ cong là chặt chẽ hơn.)

+ Radius: Sử dụng các vị trí của các điểm lấy mẫu và nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào bán kính của đường cong (đối ứng của độ cong, mà là 1curvature).(Đường dài sẽ được hiển thị độ cong nhẹ nhàng.)

-        Sample number: Xác định số lượng mẫu tồn tại giữa hai điểm nút (một phần).

-         Display curvature: Hiển thị các đường cong của  một số quy định của mẫu.

-                 Display reference curvature: Hiển thị tạm thời độ cong của hai splines (thực thể) tiếp giáp với các spline được chỉnh sửa.Hai đường cong có thể được dung làm tham chiếu cho độ cong.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

Dòng nhắc lệnh;

-         Khi "Display reference curvature" chọn Off:

+ [pic1]: Chỉ định một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chỉ định một điểm kiểm soát được di chuyển.

+ [loc1]: Xác định tọa độ của vị trí mà điểm kiểm soát được di chuyển.

-         Khi "Display reference curvature" chọn On:

+ [picA]: Chỉ định một đường cong tham chiếu. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [pic1]: Chỉ định một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chỉ định một điểm kiểm soát được di chuyển.

+ [loc1]: Xác định tọa độ của vị trí mà điểm kiểm soát được di chuyển.

3.50 Lệnh Extend.

Ý NGHĨA:

            Mở rộng một đường cong. Điểm cuối cùng gần với vị trí đã chọn được mở rộng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Extend.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.120 Hộp thoại Extend.

Trong đó:

-         Extend:

+ Smooth: Mở rộng một đường cong cùng tham số của nó.

+ Linear: Mở rộngtuyến tính một đường cong dọc theo đường tiếp tuyến của nó.

+ To point: Mở rộng một đường cong thuận lợi để các điểm quy định với việc giữ hướng tiếp tuyến.

-         Extended length:

+ Distance: Làm cho "Distance"ở hộp thoại  bên phải có thể chỉnh sửa. (Đơn vị: mm).

+ Scale: Làm cho hộp thoại bên phải "Scale" có thể chỉnh sửa. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Distance: Điều này là hợp lệ khi "Distance" được chọn "Extended length". Nhập mở rộng chiều dài. (Đơn vị: mm)

-        Scale: Điều này là hợp lệ khi "Scale" được lựa chọn để "Extended length". Chỉ định chiều dài mở rộng bằng tỷ lệ của đường cong đã chọn thủ. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

-         Tolerance: Nhập dung sai để mở rộng một đường cong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn "Smooth” hoặc “Linear":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

-         Chọn "To point":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm kết thúc của phần mở rộng).

3.51 Lệnh Extend on Surface.

Ý NGHĨA:

            Mở rộng một đường cong trên một bề mặt, giữ lại những đường cong trên bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Extend on Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.121 Hộp thoại Extend on Surface.(Page1)

Trong đó:

-         Extend:

+ Smooth: Mở rộng một đường cong cùng tham số của nó.

+ Linear: Mở rộngtuyến tính một đường cong dọc theo đường tiếp tuyến của nó.

+ To point: Mở rộng một đường cong thuận lợi để các điểm quy định với việc giữ hướng tiếp tuyến.

-         Extended length:

+ Distance: Làm cho "Distance"ở hộp thoại  bên phải có thể chỉnh sửa. (Đơn vị: mm).

+ Scale: Làm cho hộp thoại bên phải "Scale" có thể chỉnh sửa. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Distance: Điều này là hợp lệ khi "Distance" được chọn "Extended length". Nhập mở rộng chiều dài. (Đơn vị: mm)

-        Scale: Điều này là hợp lệ khi "Scale" được lựa chọn để "Extended length". Chỉ định chiều dài mở rộng bằng tỷ lệ của đường cong đã chọn thủ. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

Hình 3.122 Hộp thoại Extend on Surface.(Page2)

Trong đó:

-        Tolerance: Khoảng dung sai để chiếu các thực thể trong khoảng cách ngắn nhất.

-        Step amount: Lấy mẫu cao độ là để chiếu các thực thể trong khoảng cách ngắn nhất.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn "Smooth" hoặc "Linear":

+ [picA]: Chỉ định một thực thể. Mục tiêu thực thể: Open curve.

+ [picB]: Chỉ định một bề mặt. Đối tượng là: Surface, Trimmed surface

+ [Exec]: đường cong được mở rộng.

VÍ DỤ:

Hình 3.123 Ví dụ lệnh Extend on Surface.(Chọn "Smooth" hoặc "Linear")

-         Chọn "To point":

+ [picA]: Chỉ định một thực thể. Mục tiêu thực thể: Open curve.

+ [picB]: Chỉ định một bề mặt. Đối tượng thực thể: Surface, Trimmed surface.

+ [loc1]: Xác định tọa độ của điểm mà đường cong được mở rộng.

+ [Exec]: đường cong được mở rộng.

VÍ DỤ:

Hình 3.124 Ví dụ lệnh Extend on Surface.(Chọn "To point").

3.52 Lệnh Decompose.

Ý NGHĨA:

            Phân dã một đường cong thành dây và vòng cung.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Decompose.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.125 Hộp thoại Decompose.

Trong đó:

-         Decomposition:

+ Line or arc: Phân dã thành đường thẳng và vòng cung.

+ Line: Phân dã thành đường duy nhất.

-        Max radius: Nhập bán kính tối đa của vòng cung cho phân dã. Điều này là hợp lệ khi "Line or arc" được chọn.

-        Min radius: Nhập bán kính tối thiểu của vòng cung cho phân rã. Điều này là hợp lệ khi "Line or arc" được chọn.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Deselect: Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  lựa chọn của thực thể được xóa. Điều này là hợp lệ nếu có một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.

-        Tolerance: Nhập khoảng dung sai khi phân rã.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: tương tự như trên.

+ [picN]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: tương tự như trên.

+ [Exec]: Đường cong được chia ra thành vòng cung và đường dây.

VÍ DỤ:

Hình 3.126 Ví dụ lệnh Decompose.

3.53 Lệnh Attribute.

Ý NGHĨA:

            Sửa một đường cong bằng cách thay đổi hướng của nó để tiến hay trạng thái đóng hoặc mở.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Attribute.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.127 Hộp thoại Attribute.

Trong đó:

-         Change:

+ Direction: Thay đổi điểm bắt đầu và điểm cuối để đảo ngược hướng tiến.

+ Origin: Thay đổi vị trí của các nguồn gốc. (Áp dụng cho một đường cong khép kín.)

+ Open: Thay đổi một đường cong thành đường cong một mở.

+ Closed: Thay đổi một đường cong thành một đường cong khép kín. Khi một vị trí Start / End không được đối, hệ thống kết nối chúng bằng cách chỉnh sửa vector tiếp tuyến của chúng.

-         Tolerance: Điều này là hợp lệ khi "Closed" được chọn. Nhập dung sai để thay đổi một đường cong khép kín.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Thay đổi hướng:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.128 Ví dụ lệnh Attribute.(Thay đổi hướng.)

-         Di chuyển gốc tọa độ:

+ [pic1]: Chọn một đường cong.Mục tiêu thực thể: Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.129 Ví dụ lệnh Attribute.(Di chuyển gốc tọa độ.)

3.54 Lệnh Smooth Curve.

Ý NGHĨA:

            Sửa một đường cong gãy khúc thành trơn tru.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fair Curve         Smooth Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.130 Hộp thoại