Top Stories

AutoForm là một trong các phần mềm dẫn đầu trên thế giới.

Autoform cung cấp giải pháp hoàn chỉnh, toàn diện từ việc thiết kế, phân tích, mô phỏng cho đến việc chế tạo khuôn, tính toán chi phí sản xuất cho ngành công nghiệp tạo hình kim loại tấm.Chúng tôi xin giới thiệu đôi nét về AUTOFORM và vài ứng dụng trong tính toán tối ưu khuôn dập kim loại tấm.

Trong thời kỳ hiện đại hóa, hiện đã có nhiều doanh nghiệp ứng dụng công nghệ này và đã gặt hái nhiều thành công, tạo sức cạnh tranh không nhỏ.

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

Hiện nay, tại Việt nam ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất ô tô mong muốn ứng dụng công nghệ dập tấm để sản xuất các chi tiết khung, vỏ xe. Tuy nhiên, với các dạng chi tiết có kích thước lớn, phức tạp cần phải có công nghệ dập tạo hình phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất

 

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM AUTOFORM

 

 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2.1.1.TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC PHẦN MỀM MÔ PHỎNG TRONG BIẾN DẠNG TẤM.

Hiện nay, tại Việt nam ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất ô tô mong muốn ứng

dụng công nghệ dập tấm để sản xuất các chi tiết khung, vỏ xe. Tuy nhiên, với các dạng chi tiết có kích thước lớn, phức tạp cần phải có công nghệ dập tạo hình phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất. Trong bài báo dưới đây sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu mới dựa trên mô phỏng số nhằm phân tích quá trình tạo hình các chi tiết dập tấm có hình dạng phức tạp. Các kết quả mô phỏng sẽ được ứng dụng để tối ưu công nghệ và khuôn mẫu dập các chi tiết vỏ xe ô tô.

2.1.1.1.Giới thiệu.

Đa phần vỏ xe ôtô là các chi tiết vỏ mỏng, có kích thức lớn và hình dạng phức tạp. Để sản xuất công nghiệp các chi tiết vỏ xe, một trong những phương pháp hữu hiệu nhất không thể thay thế được cho đến nay tại hầu hết các quốc gia có nền sản xuất xe ôtô hiện đại đó là công nghệ dập tấm. Các bộ khuôn dập thường có kích thước và hình dạng tương tự như chi tiết, nên khuôn dập vỏ ô tô sẽ có kích thước, khối lượng lớn, hình dạng phức tạp. Như vậy, giá thành của các bộ khuôn rất cao, mất nhiều thời gian thiết kế, chế tạo (một bộ khuôn dập thường có giá thành lên đến vài triệu USD) [1]. Tại Việt nam, việc tính toán thiết kế khuôn dập vỏ ôtô mới chỉ bắt đầu từ 5 năm trở lại đây và chỉ căn cứ vào kinh nghiệm theo các chi tiết dập thông thường khác. Sau khi hoàn chỉnh thiết kế công nghệ sẽ thực hiện gia công chế tạo khuôn, dập thử, hiệu chỉnh, sửa khuôn. Quá trình dập thử và hiệu chỉnh này thường phải lặp đi lặp lại nhiều lần và không tránh khỏi tổn thất về thời gian cũng như kinh phí. Trong năm 2007-2008, sự đầu tư và phát triển mạnh mẽ vào công nghiệp ôtô Việt nam với mong muốn nâng cao tỷ lệ nội địa hóa

sản phẩm khung, vỏ xe đã đặt ra cho các nhà kỹ thuật phải nâng cao trình độ chuyên môn và áp dụng hướng nghiên cứu công nghệ mới nhằm giảm chi phí sản xuất vỏ xe, rút ngắn thời gian thiết kế, chế thử, cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy, nghiên cứu phương pháp mô phỏng số quá trình dập tạo hình, ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế tính toán nâng cao độ chính xác công nghệ và khuôn với sự trợ giúp của máy tính và các phần mềm chuyên dụng được xem là hướng đi đúng và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Căn cứ vào kết quả mô phỏng số sẽ xác định được qui trình công nghệ tối ưu như số lần dập tạo hình, các thông số công nghệ của quá trình biến dạng như lực dập, lực chặn, ma sát và sẽ có được kích thước hình học, biên dạng của dụng cụ gia công một cách hợp lý.

Hình 1 trình bày trình tự các bước thực hiện từ thiết kế sản phẩm, qua thiết kế công nghệ, chế tạo khuôn, dập thử, đánh giá chất lượng sản phẩm và cuối cùng đưa ra sản xuất công nghiệp [2]. Trong các khâu này, việc tối ưu công nghệ và khuôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu, phải được thực hiện nhờ mô phỏng số để giảm thiểu các rủi ro sai hỏng khi thiết kế công nghệ. Công việc mô phỏng số quá trình dập tạo hình được thực hiện “ảo” trên máy tính cần phải được nghiên cứu, phát triển bởi nó không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn đơn giản khi thay đổi mẫu mã sản phẩm cũng như giúp cho người kỹ sư có được đánh giá tổng

quan và chính xác về quá trình tạo hình và chất lượng sản phẩm sau này.

 

 

Hình: Các bước thực hiện từ thiết kế sản phẩm đến sản xuất công nghiệp

 

2.1.1.2.Nghiên cứu tối ưu công nghệ và khuôn nhờ mô phỏng số.

Tối ưu công nghệ dập tạo hình và khuôn mẫu có nghĩa là cần thiết phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng như lực công nghệ, lực chặn, hành trình chày, hành trình chặn, ma sát phụ thuộc thời gian và kích thước hình học khuôn như góc lượn cối … phù hợp để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao nhất. Quá trình tính toán thiết kế khuôn và tối ưu công nghệ này đều được thực hiện dựa vào mô phỏng số trên máy tính (hình 2) [3]. Đầu tiên, sản phẩm mẫu (chi tiết) được số hoá dưới dạng mô hình 3D. Mô hình này ban đầu là tập hợp của nhiều điểm trong không gian hoặc có thể là mô hình lưới. Sau đó, mô hình sẽ được dựng ở dạng mặt. Đây sẽ là

mô hình cơ sở cho việc thiết kế mô hình hình học của khuôn (chày, cối, chặn) và phôi như trên hình 3.

 

 

 

Sau khi có mô hình hình học của bài toán bao gồm mô hình chày, cối, tấm chặn, phôi, mô phỏng số được tiến hành theo các bước:

- Xây dựng mô hình thuộc tính biến dạng của phôi và dụng cụ gia công.

- Chia lưới phần tử cho mô hình bài toán.

- Thiết lập mô hình tiếp xúc giữa phôi và dụng cụ gia công

- Xây dựng mô hình điều kiện biên của bài toán như ràng buộc chuyển vị, lực...

- Giải bài toán nhờ tính toán phần tử hữu hạn (chạy bài toán mô phỏng)

- Xuất kết quả

- Phân tích đánh giá quá trình, chất lượng sản phẩm

- Hiệu chỉnh các thông số công nghệ đầu vào để hoàn chỉnh công nghệ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình: Mô hình bài toán dập vỏ ôtô.

 

Sau khi chạy bài toán mô phỏng, ta sẽ phân tích đánh giá quá trình biến dạng tạo hình và

đánh giá chất lượng sản phẩm.

Kết quả mô phỏng được thể hiện dưới các hình ảnh trực quan về trường phân bố ứng suất, biến dạng, tốc độ biến dạng, chuyển vị... như trên hình 4. Thông qua các kết quả này, có thể đánh giá chính xác cả quá trình tạo hình, những khuyết tật như nhăn, rách, vị trí xảy ra khuyết tật trên phôi. Hình 4a biểu diễn lưới biến dạng của phôi tấm. Việc chia lại lưới tại vị trí nào nhiều sẽ thể hiện tại nơi đó biến dạng lớn và cần thiết phải kiểm tra độ chính xác về mặt hình học. Tại các vị trí biến dạng lớn (mầu đỏ trên biểu đồ hình 4b và 4c), vật liệu tấm bị biến mỏng nhiều (có thể lên đến 50%), tại đó tập trung ứng suất lớn và tạo ra các vùng mất ổn định có thể gây rách sản

phẩm. Tại các vị trí trên mặt vành phôi xuất hiện sự tăng chiều dày, điều này gây nên hiện tượng nhăn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a)                                                            b)                                             c) Hình . Kết quả mô phỏng số quá trình dập tạo hình chi tiết tai trước xe con

a) Lưới biến dạng b) Phân bố biến dạng trên phôi c) Vị trí nguy hiểm

 

 

Dựa vào hình ảnh phân bố biến dạng trên phôi có thể xác định chính xác các vùng nhăn, rách, vùng mất ổn định, vùng an toàn của vật liệu. Qua đó dễ dàng thay đổi các thông số công nghệ như lực chặn, ma sát hay kích thước hình học của dụng cụ gia công sao cho đạt được chất lượng sản phẩm cao nhất theo các chỉ tiêu:

- Đồng đều về chiều dày tấm, không có những vị trí biến mỏng quá nhiều.

- Không xuất hiện nhăn trên phần vành.

- Độ chính xác hình học của sản phẩm theo kích thước của dụng cụ gia công hay sản phẩm mẫu.

Dựa vào kết quả phân tích mô phỏng số, không chỉ cho phép tối ưu công nghệ mà còn có khả năng nghiên cứu phát triển và ứng dụng các phương pháp công nghệ mới nhằm dễ dàng

điều khiển quá trình tạo hình hay nâng cao hơn nữa chất lượng của bề mặt sản phẩm dập. Để điều khiển lực chặn theo các vị trí kéo kim loại vào lòng cối, trên phần vành có thể bố trí gân vuốt và ta cũng tối ưu hình dạng gân, vị trí đặt gân vuốt ngay trong quá trình mô phỏng dập tạo hình. Kích thước hình dạng của phôi cũng được xác định một cách chính xác cho quá trình dập chi tiết. Kết quả của việc tối ưu quá trình dập tạo hình là bộ thông số công nghệ tối ưu đồng thời cho biết kích thước, hình dạng hình học của bề mặt chày cối (hình 5). Đây là cơ sở quan trọng

để tiếp tục thiết kế tổng thể khuôn.

 

Hình 5. Hình dạng bề mặt dụng cụ gia công sau khi đã tối ưu

 

2.1.1.3.Ứng dụng mô phỏng số trong thiết kế khuôn dập vỏ xe ôtô.

Dưới đây trình bày kết quả ứng dụng phương pháp mô phỏng số vào thiết kế tối ưu công nghệ dập tạo hình chi tiết tai trước xe ôtô con trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước KC.05.16 do Bộ môn Gia công áp lực - Khoa Cơ khí – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội thực hiện. Từ kết quả mô phỏng số, ta có được biên dạng, kích thước hình học của bề mặt khuôn dập và thiết kế được các chi tiết quan trọng nhất của bộ khuôn như chày, cối và chặn. Sau đó, việc thiết kế tổng thể

bộ khuôn được thực hiện dựa trên việc thiết kế thêm các chi tiết khác như đế khuôn, áo chày, áo cối, dẫn hướng và các chi tiết trong hệ thống chặn. Khuôn dập chùm 2 chi tiết tai trước được thể hiện trên hình 6 và 7. Việc dập chùm 2 chi tiết sẽ tiết kiệm thời gian sản xuất, vật liệu tấm và quan trọng hơn là tạo ra sự đối xứng để đưa điểm đặt lực tổng hợp vào giữa khuôn tạo ra sự ổn định trong quá trình dập tạo hình.

 

 

Hình. Chày dập tạo hình

 

Hình 7. Khuôn dập chùm 2 chi tiết tai trước xe ôtô con

 

 

 

 

Hình 8. Khuôn dập tạo hình được lắp và hiệu chỉnh trên máy ép thủy lực 1500 tấn

 

 

Hình 9. Sản phẩm chi tiết tai trước

Sau khi chế tạo khuôn, ta tiến hành lắp khuôn, hiệu chỉnh và dập thử trên máy ép thủy lực 1500 Tấn (hình 8). Công việc hiệu chỉnh và dập thử đơn giản và thực hiện khá nhanh do đã có các thông số công nghệ tối ưu dựa vào mô phỏng số. Chỉ sau 5 lần dập thử ta đã có được kết quả sản phẩm chi tiết tai trước như trên hình 9. Sản phẩm dập có chất lượng tốt, bề mặt nhẵn bóng, độ chính xác về kích thước đảm bảo theo chi tiết mẫu.

2.1.1.4.Kết luận

Việc ứng dụng mô phỏng số trong thiết kế, tính toán, tối ưu công nghệ dập tạo hình hoàn toàn phù hợp với trình độ sản xuất hiện nay tại Việt Nam, đặc biệt đối với khuôn dập các chi tiết lớn, hình dạng phức tạp như vỏ ôtô. Phương pháp này cho phép giảm thiểu thời gian thiết kế, chỉnh sửa khuôn mẫu, nhanh chóng thay đổi mẫu mã sản phẩm, đồng thời giảm thiểu các chi phí chế tạo và dập thử. Thông qua mô phỏng số, người kỹ sư nhanh chóng tối ưu các thông số công nghệ và khuôn mẫu sao cho tránh được các khuyết tật như nhăn, rách sản phẩm, đồng thời tạo ra công nghệ hợp lý nhất vừa tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm.

2.1.2.GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG AUTOFORM

2.1.2.1. Sự ra đời và phát triển

- Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học thì quá trình biến dạng dẻo của kim loại đã được con người nghiên cứu rất nhiều và đã đạt nhiều thành quả. Đặc biệt là quá trình nghiên cứu sự biến dạng của tấm kim loại, xưa kia để kiêm tra tính thực tiển của một lý thuyết thì người ta phải đưa lý thuyết ấy vào thực tế, nhưng trước tiên phải đưa nó vào phòng thí nghiệm trước. Sự biến dạng của tấm kim loại cũng vậy, để kiểm tra quá trình biến dạng của nó con người cũng phải chế tạo khuôn để thử, nhưng không phải với một bộ khuôn là có thể cho kết quả tốt mà phải chế tạo rất nhiều khuôn khác nhau. Điều đó làm cho chúng ta mất nhiều chi phí cũng như thời gian hơn. Ngày nay với sự ứng dụng của các phần mềm mô phỏng thì thời gian được rút ngắn đi rất nhiều, chi phí cũng vậy đã giảm đi đáng kể.

- Kỹ thuật ứng dụng AutoForm được thành lập vào năm 1995 ở Zurich, Thụy Sĩ. Kể từ đó, AutoForm đã tăng trưởng liên tục và nhanh chóng. Và đã có văn phòng đại diện tại Thụy Sĩ, Đức, Hà Lan, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Mỹ, Mexico, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc cũng như các đối tác phân phối tại nhiều quốc gia khác, AutoForm là phần mềm lý tưởng đã thế nó còn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ tốt nhất.

 

 

- Hiện nay, trên 2500 người sử dụng trong hơn 400 công ty ở 40 quốc gia trên khắp thế giới, tất cả đều tin tưởng và dựa vào AutoForm cho các các hoạt động sản xuất. Autoform luôn dẫn đầu trong nghiên cứu và phát triển, với sự đổi mới nhanh chóng và đáng tin cậy.

- Tại hội nghị Numisheet lần thứ 7 tại Interlaken Thụy Sỉ từ ngày 1 – 5 tháng 9 năm

2008, các kết quả chính xác của Autoform đưa ra đã thuyết phục tất cả mọi người tại hội nghị, lại một lần nửa công nhận Autoform là một trong những phần mềm đứng đầu thế giới trong lỉnh vực mô phỏng sự biến dạng dẻo của kim loại tấm. Và tại hội nghị các nhà khoa học cũng nhận định, ngày nay Autoform không những sử dụng trong các ngành công nghiệp mà nó còn phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học trên toàn thế giới.

2.1.2.2. Tổng quan về phần mềm Autoform và những phần mềm có khả năng mô phỏng và thiết kế khuôn khác

- AutoForm là một phần mềm cung cấp các giải pháp cho việc thiết kế khuôn và mô phỏng sự biến dạng dẻo của kim loại trong ngành công nghiệp, nó được khách hàng và các nhà sản xuất ô tô đứng đầu trên thế giới công nhận, như là một trong số nhà cung cấp phần mềm cho các công ty sản xuất trong lĩnh vựv biến dạng dẻo, thiết kế khuôn cho các ngành công nghiệp ô tô toàn cầu. Việc sử dụng các phần mềm AutoForm cải thiện độ tin cậy trong lập kế hoạch, làm giảm số lượng các tryouts chết và tryout thời gian, và làm cho kết quả được cải thiện chất lượng cao hơn và công cụ thiết kế có thể được sản xuất với sự tin tưởng tối đa. Ngoài ra, nhờ phần mềm này mà các nhà sản xuất có thể giảm được thời gian sản xuất và phế phẩm, là một yêu cầu rất quan trọng trong nền kinh tế suy thoái hiện nay.

- Dựa trên thực tế thì các khu công nghiệp họ đã biết làm thế nào để thiết kế khuôn và tạo hình kim loại tấm một cách chuyên môn hơn, AutoForm là một phần mềm tích hợp tất cả

các giải pháp thích hợp để có thể thực hiện được các chức năng phân tích, xem xét và tối ưu hóa cho mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất.

- Autoform là một phần mềm cung cấp các giải pháp để người sản xuất có thể lựa chọn một phương án tối ưu nhất trong suốt quá trình sản xuất.

 

 

 

- AutoForm là phần mềm nổi tiếng cho kết quả chính xác và tính toán thời gian ngắn, và có giao diện rất trực quan với người dùng do đó nó dễ sử dụng hơn và thiết thực hơn cho người

 

 

thiết kế. Đó là một sự kết hợp mạnh mẽ giữa độ chính xác, tốc độ và người sử dụng nó, điều này rất quan trọng trong xã hội ngày nay.

- Autoform là sự lựa chọn tối ưu cho hàng trăm nhà sản xuất dù lớn hay nhỏ. Autoform cung cấp cho ta rất nhiều giải pháp để giải quyết vấn đề, nhưng để cài được nó thì chỉ cần một máy tính có cấu hình đơn giản và có ở tất cả các máy tính có sẵn hệ điều hành UNIX, Windows và Linux. Và nó là tương thích với tất cả các hệ thống CAD lớn và có thể sử dụng một cách dễ dàng.

- Đương nhiên ngày nay có rất nhiều phần mềm dùng để mô phỏng cho sự biến dạng của kim loại tấm như Eta/Dynaform, Hyperword cũng như có rất nhiều phần mềm có thể diễn tả được chuyển động của vật thể như Proe, Solidworks, Inventor…Phần mềm dùng cho thiết kế khuôn như Proe, Solidworks, Cimatron…Nhưng tất cả các phần mềm trên khi thực hiện mô phỏng sự biến dạng của tấm kim loại thì chỉ có Autoform là cho kết quả chính xác nhất và gần giống với thực tế nhất. Các phần mềm trên thì Cimatron là mạnh nhất trong lỉnh vực thiết kế khuôn dập, Hyperwork thì chia lưới, Autoform thì mô phỏng. Các phần mếm thiết kế 3D như Proe, Solidworks, Cimatron đều có một mô đun riêng dành cho thiết kế khuôn dập đối với Proe và Cimtron thì có Progressive die còn Solidworks là 3DquickPress, nhưng phần Progressive die của Proe không có phần dập vuốt.

- Còn với phần mềm Catia và Unigraphics thì Autoform đã có một bước đi vô cùng quan trọng và tạo điều kiện dễ dàng cho người sử dụng, khi đã tích hợp Autoform vào Catia V5 và Unigraphics.

a) Autoform – Catia V5

- AutoForm-CATIA5 cung cấp các lợi ích cho người sử dụng như sau:

• Tăng tính hiệu quả cho công việc mô phỏng bằng cách truy cập trực tiếp vào

 

kết quả Catia.


 

 

• Cải thiện tính chính xác của sản phẩm bênh cạnh đó nó còn cập nhật và xử lý

 

dữ liệu một cách tự động.

• Tăng tốc độ và hiệu quả của chu kỳ phát triển sản phẩm

• Giảm thiểu sai sót nguồn dữ liệu khi xuất file từ một tập dữ liệu CAD.

- Các tính năng chính của AutoForm-CATIA5:

• Có thể tạo ra khuôn dập một cách nhanh chóng trên giao diện của Catia, cũng như tạo ra mối liên hệ từ Catia đến Autoform một cách dễ dàng và chính xác hơn vì không cần phải chuyển sang một file trung gian.

• Catia có quy trình thiết kế bố trí theo cơ cấu cây, vì vậy các dữ liệu trên Geometric được thiết lập một cách dễ dàng hơn và ít báo lỗi hơn. Và công việc mô phỏng ta có thể tiến hành ở bất cứ thời điểm nào.

• Tự động cập nhật toàn bộ dữ liệu từ Catia V5 làm thời gian giảm đi rất nhiều b) Autoform – Unigraphics

Tương tự như Catia – Autoform, Autoform – Unigraphics cũng là một mô đun tích hợp để thuận lợi cho công việc thiết kế và để kết quả mô phỏng chính xác hơn, cụ thể là những lợi ích sau:

- Toàn bộ chu kỳ phát triển của sản phẩm sẽ nhanh và chính xác hơn.

 

 

- Sản phẩm và dữ liệu được xử lý ngay và được cập nhật một cách nhanh chóng do đó chính xác hơn.

- Số lỗi được giảm một cách tối thiểu vì tránh xuất file từ một mô hình CAD khác.

- Autoform sử lý trực tiếp kết quả từ UG.

2.1.2.3. a

 

CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM AUTOFORM

AutoForm Và giao diện với người sử dụng

 

Thành viên của AutoForm-Giao diện bao gồm các thành phần sau đây:

• Menu bar

• Nút bar

• Thang Thời gian và kết quả

• Màn hình hiển thị chính

 

 

 

Thanh Công Cụ Chính (Menu Bar)

Các menu Display, View và Option sẽ được mô tả chi tiết trong chương này. Hiện nay

chúng em đưa ra một nghiên cứu ngắn các chức năng của các menu: File

Trình đơn này có tất cả các chức năng cần thiết cho quản lý tập tin như thực hiện thiết

lập một mô phỏng tập tin mới, mở ra mô phỏng một tập tin, save các tập tin và in ấn một tập tin. Ngoài ra, còn có the xuất ra một số chức năng và các hộp thoại tham khao sẽ

được mô tả trong phần sau của chương này

Model Mô hình

Các mục của trình đơn này bắt đầu các mô-đun cần thiết cho việc thực hiện tiền xử lý

Run

Ngoài một số thông tin trên cửa sổ hiện thời mô phỏng các bài tập tin để bắt đầu tính toán của một mô phỏng, ta còn có thể tối ưu hóa hoặc hoàn thiện có sẵn trong trình đơn này.

Result

Chức năng chứa đựng trong mục này là cần thiết cho các đánh giá và kiểm tra kết quả của mô phỏng (postprocessing).

Time

Trình đơn này cho phép người sử dụng để lựa chọn một thời gian nhất định trong quá trình mô phỏng.

Lưu ý: Mục Kết quả và Thời gian không có hoạt động cho đến khi tính mô phỏng đã

được reopened. Sử dụng các chức năng Reopen trong trình đơn File để reopen và đánh giá một tính toán mô phỏng

 

 

2.2.1.THE BUTTON BAR

 

 

 

2.2.1.1.Biến kết quả (Result variables)

Để đánh giá kết quả của quá trình mô phỏng ta có thể click vào các nút điều khiển kết quả trên màng hình để lựa chọn nên xem kết quả biến mỏng, biến dày hay la rách.. Các nút điểu khiển này chỉ sáng lên khi ta thực hiện xong quá trình mô phỏng và khi ta mở các file có chấm đuôi là “*sim”

- Mesh only: nút này chỉ sử dụng trong chia lưới còn không thì nó sẽ ở dạng No postdata.

 

-           Failure: hư hỏng

 

-           Springback: đàn hồi ngược

 

-          Thickness: biến dày

 

-           Thinning: biến mỏng

 

-           Plastic strain: biến dạng dẻo

 

-           Major strain: biến dạng chính

 

 

 

-           Minor strai: biến dạng phụ

 

-           Wrinkling criterion:

 

-          Wrinkle height: chiều cao của vết nhăn

 

-          Wrinkling strain:

 

-           Contact stress:

 

-          Blankholder presure: lực chặn phôi

 

 

-           Friction shear stress:

 

2.2.1.2.Biến điều khiển (Directional variables)

Công dụng của nó cũng như công dụng của biến kết quả gồm có:

- Mesh only: nút này chỉ sử dụng trong chia lưới còn không thì nó sẽ ở dạng No postdata.

 

-           Velocity: tốc đô biến dạng.

 

-           Rolling transverse direction: hướng cán.

 

-          Principal strain directions: hướng chủ yếu của biến dạng.

 

-           Principal stress directions: hướng chủ yếu của ứng suất.

2.2.1.3.Dạng mô hình của phôi (Blank sheet)

Để thay đổi hình dạng của phôi là tấm, lưới, sản phẩm nhập vào hay ẩn phôi đi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

tắt.


-           mô hình của phôi trong quá trình mô phỏng.

 

-          mô hình chia lưới của phôi tấm ban đầu.

 

-            mô hình của chi tiết mà ta thiết kế ban đầu.

- Nút thanh bên phải của các AutoForm-Giao diện Người dùng có thể được bật /

 

 

Kết quả các biến

Trong quá trình đánh giá của các mô phỏng, nhấp chuột vào các nút để hiển thị các kết quả cho những lựa chọn kiểu kết quả biến . Xem trong man hinh hiển thị và quy mô sẽ

được điều chỉnh phù hợp

 

 

Blank Sheet

Bấm vào các nút từ trái sang phải để kích hoạt các tấm tính từ quá trình thời gian thực tế, các blank sheet tại đầu của tiến trình và các dữ liệu hình học.

 

 

Thang Thời gian và kết quả

 

 

Khu vực có chứa các thời gian và kết quả trên quy mô thấp hơn cạnh của các AutoForm- Giao diện Người dùng có thể được bật / tắt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả

Các kết quả khác nhau theo kết quả biến mà bạn

đã lựa chọn. Tuy nhiên, kết quả luôn luôn có chứa:

• Tên của các kết quả biến, e.g. Độ dày.

• Phạm vi của các giá trị cho các lựa chọn kết quả biến, ví dụ như 0,5 như giá trị tối thiểu cho độ dày 0,9 la tối đa như giá trị cho các độ dày.

• Các thang màu sắc theo các giá trị cho các lựa chọn kết quả biến. Thời gian

Trượt bằng cách sử dụng trong thời gian quy mô bạn di chuyển trong các mô phỏng.

 

 

Mở 1 File chuẩn bị Mô phỏng

•    Mở một tập tin chuẩn bị mô phỏng như sau

File > Open > Select a file: xa_lesson_01.sim > OK Tắt thanh Button Bar

Một số lệnh để phóng to màn hình hiển thị có sẵn. Tắt hiển thị của các nút trên thanh bên

tay phải của Auto-Form-Giao diện Người dùng. Sử dụng các lệnh sau:

 

 

Display > Right bar

 

 

 

 

 

 

 

AutoForm–User Interface: Button bar switched off

Sử dụng các lệnh sau để hiển thị thanh công cụ lại

 

 

Display > Bottom bar or phím r

 

Tắt the scale

Tắt hiển thị thời gian và kết quả trên cạnh thap của các AutoForm-Giao diện Người dùng. Sử dụng các lệnh sau:

 

 

Display > Bottom bar


The

 

 

 

 

Toàn bộ màn hình chính có thể được sử dụng cho các hiển thị các mô hình. Sử dụng các lệnh sau để hiển thị khu vực có chứa các thời gian

Display > Bottom bar or b key

 

 

Những chức năng cơ bản

 

Các chức năng Cơ bản làm việc với AutoForm: Luân phiên hiển thị hoặc chuyển các mô hình, phóng to, đo lường và hiển thị tọa độ hay giá trị của các biến kết quả.

 

Luân phiên (Rotating)

• Cách dễ nhất của luân phiên của mô hình là bằng cách sử dụng trái nút chuột. Giữ nút trái chuột và đè trong suốt quá trình quay.

• Giữ và đè nút bên trái chuột và di chuyển con chuột đưa con trỏ vào các khu vực

 

 

(khoảng 1 cm, chiều rộng) ở bên trái tay bên trong chính hiển thị. Di chuyển con chuột lên và xuống để luân phiên các mô hình thực tế về các trục ngang.

Moving

AutoForm cung cấp hai cách chuyển động của các mô hình trong màn hình hiển thị:

• Sử dụng các nút bên trái chuột và phím Shift.

• Sử dụng các nút giữa con chuột và phím Shift

Hiện tại không có chức năng khác biệt trong AutoForm phiên bản. khác nhau

Zooming

• Để sử dụng zoom steplessly dùng trái chuột và các nút Ctrl

Di chuyển con chuột lên để phóng to các mô hình; di chuyển con chuột xuống để thu nhỏ xuống các mô hình.

• Sử dụng nút giữa chuột để xác định một rectangle mà xác định các khu vực thu phóng. Khôi phục lại ban đầu kích thước của mô hình bằng cách sử dụng lệnh

View > Fit to window

• hoặc phím tắt Ctrl-W

Bằng cách sử dụng nút giữa chuột unintentionally và đã tạo ra các rectangle, bạn có thể hoàn tác trong quá trình thu: Giữ con chuột nút đóng và bấm phím Esc trong cùng một lúc.

Chú ý: Ngay sau khi bạn phát hành con chuột nút, các khu vực là

phoïng to

• Một stepless zoom cũng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng x và z

phím: bấm phím x để phóng to các mô hình; bấm phím z để thu nhỏ các mô hình.

 

Selecting

Chọn có nghĩa là cắt ra một khu vực của các mô hình (Hình 2,1 và Hình.

2.2) để kiểm tra hay đánh giá khu vực này chính xác hơn. Chức năng này có thể

thể hữu ích nếu là mô hình khá phức tạp và các khu vực vành che giấu, mà bạn muốn kiểm tra trong quá trình luân chuyển.

• Sử dụng các nút giữa con chuột và phím Ctrl để chọn các yếu tố:

A rectangle thể hiện bằng nét khuất được tạo ra: Các yếu tố chứa trong rectangle được chọn.

Bằng cách sử dụng nút giữa chuột unintentionally và đã tạo ra các rectangle, bạn có thể

hoàn tác các lựa chọn: Giữ nút con chuột ép và Esc phím bấm cùng một lúc.

Chú ý: Ngay sau khi bạn ngừng nhấn chuột, các yếu tố trong khu vực được chọn. Các lựa chọn cũng có thể được thực hiện trong hai bước sau:

• Phóng lớn trong khu vực, bạn sẽ chọn.

• Chọn các thành phần bằng cách sử dụng lệnh

 

. Display > Select

 

 

Display > Select có thể được thay thế bởi các phím tắt Tổ hợp phím Ctrl-J.

• Toàn bộ mô hình được hiển thị lại bằng cách sử dụng lệnh

 

 

Display > Select all  hoặc phím tắt Ctrl - K.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

trước khi lựa chọn

 

 

 

 

 

 

 

sau khi lựa chọn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Measuring

The Options menu (hình. 2.3) bao gồm 4 chức năng đo lường

 

 

 

2D/3D measurement

Khi đo hai giá trị được chỉ định. Đầu tiên khoảng cách giữa các điểm bắt đầu và kết thúc được đo hai chiều. Các đo lường được thực hiện trên màn hình. Giá trị này là chỉ định trong chế độ 2D. giá trị Thứ hai được xác định ba chiều. giá trị này Xác định khoảng cách ngắn nhất giữa các điểm bắt đầu và kết thúc, tức là không phải là phát triển chiều dài. Giá trị này là chỉ định trong chế độ 3D.

 

Vector đo lường

Các véc tơ giữa điểm bắt đầu và kết thúc được xác định.

 

 

Đuờng Cong đo lường

Phát triển chiều dài giữa các điểm khởi đầu và kết thúc điểm

được xác định.

 

Bán kính đo lường

Chức năng đã nhận một cung giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Bán kính của cung này

được chỉ định

 

 

 

• Sử dụng nút chuột phải và phím Ctrl để đặt điểm bắt đầu và kết thúc điểm cho đo lường. Khoảng Cách được đo ngay sau khi điểm kết thúc được thiết lập:

(Hình 2,4).

• Để đo lường theo chiều ngang hay theo chiều dọc tiến hành như sau:

Đặt điểm khởi đầu bằng cách sử dụng nút chuột phải và tổ hợp phím Ctrl trên bàn phím. Vẫn tiếp tục bấm nút con chuột, thả Ctrl và bấm phím Shift để thay thế.

• Di chuyển con chuột lên hoặc xuống để đo theo chiều dọc; di chuyển con chuột ở bên trái hay bên phải để đo theo chiều ngang.

• Buông con chuột nút để đo khoảng cách.

Các chế độ của đo lường (2-D/3-D, Vector, Curve hay Bán kính) đuợc xác định trong Options menu.

 

 

Hiển thị tọa độ

Sử dụng nút chuột phải và phím Shift để hiển thị tọa độ.

Các cài đặt được yêu cầu nếu các chuơng trình tạo hình dạng đang hoạt động: làm việc trên các trang Prepare ta có thể chọn mặt xuất ra của các CAD hình học và phân công chúng để đăng ký khác nhau (ví dụ như binder).

 

 

Sự lựa chọn của một số mặt được thực hiện bằng cách sử dụng chuột phải nút và phím Shift. Để bảo đảm rằng các tọa độ sẽ được

hiển thị trong trường hợp này, sử dụng các chức Label object/coord. trong

Options menu (Hình 2.5).

 

 

Nếu chuong trình tạo hình dạng không hoạt động, tương ứng các chức năng của

Lựa chọn các trình đơn không phải là hoạt động (xem Hình cũng. 2.3). Bằng cách sử

dụng tắt mô tả các tọa độ được hiển thị ngay lập tức sau khi nhấp chuột vào mô hình.

 

Trường hợp đặc biệt cho các hiển thị của tọa độ: Bạn đang làm việc trên

các trang của Sử dụng các chức năng Nhãn đối tượng / coord. Lựa chọn của trình đơn để

hiển thị các tọa độ. Hiển thị kết quả

Độ dày

Có tính toán các mô phỏng, ta có thể đánh giá các kết quả. Tới hiển thị các kết quả cho

một yếu tố, kích hoạt các kết quả mong muốn biến (ví dụ như là kết quả biến bề dày                                                                        

trong Hình. 2.6). Nhấp vào mô hình với các nút chuột phải để hiển thị các giá trị tương

ứng cho các yếu tố (Hình 2.6).

 

 

 

 

 

2.2.2.THANG THỜI GIAN VÀ THAN KẾT QUẢ (THE TIME AND RESULT SCALE)

 

 

2.2.2.1.Than thời gian (Time scale)

Than thời gian nó được thể hiện bằng dãy màu, mà dãy màu là tùy theo người sử

dụng chọn.

  Ở trên tên của biến kết quả là Failure

  Giá trị nhỏ nhất của biến kết quả được chọn là 0, giá trị lớn nhất của các giá trị của kết quả được chọn là 1,2.

  Dãy màu được cài đặt từ ban đầu và nó thể hiện các giá trị của kết quả

2.2.2.2.Than kết quả (Result scale)

Dùng để lựa chọn các giai đoạn của quá trình mô phỏng

2.2.3.SỬ DỤNG CHUỘT TRONG AUTOFORM

- Xoay: nhấn chuột trái

- Di chuyển: chuột trái + Shift hay là chuột giữa + phím Shift

- Phóng to hay thu nhỏ: dùng chuột trái + phím Ctrl kết hợp với kéo chuột xuống là thu nhỏ kéo chuột lên là phóng to hay dùng nút giữa chuột để phóng to một khu vực

nào đó.

 

 

2.2.4.MENU FILE

 

 

- File > Open: dùng để mở một file sau khi ta đã thực hiện mô phỏng có nghĩa là file đó phải có dạng là “*sim”

  Filter: phần này là nơi chỉ đường dẫn tới mô hình CAD ta cần mô phỏng, ta cũng không cần chú ý mục này, hai phần ta cần chú ý nhất là “Directories” và “Files” được giới thiệu sau đây.

  Directories: đây là khu vực rất quan trọng, nó là nơi mà ta chỉ đường dẫn đến file chứa mô hình CAD bằng cách nhấn phím “Enter” hay “Double click” chuột. Nhưng để thực hiện được vấn đề này ta cần phải chú ý những đặc điểm sau:

  Trong khung của Directories có 6 hàng thì hàng đầu tiên là folder “cha” nó chứa các folder “con” là hàng 3, 4, 5, 6. Còn hàng thứ 2 và thứ 1 nếu ta so sánh thì nó hình như hoàn toàn giống nhau, nhưng hàng thứ 2 có công dụng là “back” lại khi ta nhấn phím “Enter” hay “Double click” chuột vào nó.

  Ta có hai phương pháp để xuât file: phương pháp thứ nhất là tạo một folder trong folder Exceed và sau đó copy mô hình CAD vào trong folder mà ta vừa tạo ra thì ta không cần phải back lại; phương pháp thứ 2 là ta tạo một folder trên ổ đĩa mà ta đã cài Autoform và chỉ đường dẫn đến đó. Một vấn đề cần chú ý là Autoform không thể chỉ dường dẫn ra ngoài phần ổ đĩa cứng mà nó cài vào.

  Files: khung chứa tên file.

  Selection: khung chứa đường dẫn mà ta cần xuất file

 

 

 

- File > Open restar

 

 

- File > Open optimization: khi dập ra một sản phẩm thì ai cũng cần tính đến việc tối ưu hóa phôi, làm sao cho lượng phoi bỏ đi là ít nhất. Do đó ta cần phải tính hình dạng của phôi đưa vào dập là như thế nào ? lá hình tròn, vuông, hay dạnng băng…Để hổ trợ cho việc tối ưu hóa vật liệu thì trong Autoform có một module cho ta tối ưu hóa phôi cho vào dập. Thì Open optimization cho ta mở một file tối ưu sau khi ta chạy nó. Do đó ta cần phải chỉ đường dẫn đến

 

 

nơi chứa file tối ưu và nó thường được chứa mặc định trong C:\Program Files\Hummingbird\Connectivity\8.00\Exceed (nếu ta cài Autoform trong ổ C). Và việc chỉ đường dẫn đến cũng như trên.

 

 

- File > Open trim: dùng để mở một file sau khi thực hiện xong lệnh trim. Trong Autoform thì lệnh trim cũng tương tự như những phần mềm thiết kế khác dùng để cắt bỏ đi mốt phần nào đó của chi tiết. Nhưng để thực hiện được lệnh trim trong Autoform thì công việc phức tạp hơn nhiều. Open trim dùng để mở một file sau khi ta đã tiến hành trim.

 

 

- File > Reopen: mở lại file sau khi ta đã thực hiện một quá trình mô phỏng, khi chưa mô phỏng ta không thể sử dụng “Reopen” được.

- File > New: dùng để mở một file mới từ mô hình CAD chuyển qua thường dưới dạng file “*IGS”

  File name: trên khung này là phần đặt tên của chi tiết ta cần mô phỏng, đối với Autoform thì những thông số hay dữ liệu nào quan trọng mà chưa thiết lập hay có lỗi trong quá trình thiết lập thì nó sẽ nổi đỏ lên. Dó đó, chúng ta cần thiết lập đầy đủ tất cả các thông số thì Autoform mới hoạt động. Chúng ta cũng dễ nhận ra khung nhập tên

(File name) của Autoform nổi đỏ lên. Ta đặt tên là “ Dap sau”

  Units: phần cài đặt đơn vị cho Autoform được chia ra làm hai cột:

  Length: đơn vị của độ dài gồm có: mm, m và inch ta chọn “mm”

  Force: đơn vị của lực gốm có: N và pounds ta chọn đơn vị là “N”

  Geometric error tolerance: dung sai của mô hình ta mô pbỏng ta chọn mặc

định là “0.1”

  Import geometry: chọn loại đuôi của file ta cần xuất ra để mô phỏng, mặc định của nó là “IGES” là dạng trung giang của các mô hình CAD khi xuất từ phần mếm này qua mô hình khác.

  Filter: phần này là nơi chỉ đường dẫn tới mô hình CAD ta cần mô phỏng, ta cũng không cần chú ý mục này, hai phần ta cần chú ý nhất là “Directories” và “Files”

được giới thiệu sau đây.

  Directories: đây là khu vực rất quan trọng, nó là nơi mà ta chỉ đường dẫn đến file chứa mô hình CAD bằng cách nhấn phím “Enter” hay “Double click” chuột. Nhưng để thực hiện được vấn đề này ta cần phải chú ý những đặc điểm sau:

  Trong khung của Directories có 6 hàng thì hàng đầu tiên là folder “cha” nó chứa các folder “con” là hàng 3, 4, 5, 6. Còn hàng thứ 2 và thứ 1 nếu ta so sánh thì nó hình như hoàn toàn giống nhau, nhưng hàng thứ 2 có công dụng là “back” lại khi ta nhấn phím “Enter” hay “Double click” chuột vào nó.

  Ta có hai phương pháp để xuât file: phương pháp thứ nhất là tạo một folder trong folder Exceed và sau đó copy mô hình CAD vào trong folder mà ta vừa tạo ra thì ta không cần phải back lại; phương pháp thứ 2 là ta tạo một folder trên ổ đĩa mà ta đã cài Autoform và chỉ đường dẫn đến đó. Một vấn đề cần chú ý là Autoform không thể chỉ dường dẫn ra ngoài phần ổ đĩa cứng mà nó cài vào.

  Files: khung chứa tên file ứng với đuôi mà ta đã thiết lập ở trên “Import geometry”

  Selection: khung chứa đường dẫn mà ta cần xuất file

 

 

 

- File > Save: dùng để lưu một file lại

- File > Save as: dùng để lưu file

- File > Print: để in file ra

 

 

 

- File > Export image: xuất một file ra ngoài với phần chấm duôi của nó là “*tiff”

 

 

- File > Export mesh: dùng để xuất file dưới dạng mô hình lưới

 

 

 

 

- File > Export results: xuất kết quả sau khi đã mô phỏng

 

 

 

- File > Map results:

- File > Export boundaries: chỉ xuất ra phần biên giới của mô hình phân tích

 

 

- File > Preferences:

- File > Close: đóng file lại

- File > Quit: thoát chương trình Autoform

2.2.5.MENU MODEL

 

 

 

- Model > Geometry generator: dùng để mở hộp thoại Geometry generator, hộp thoại này dùng chủ yếu cho việc thiết kế khuôn và những thông số ban đầu của mô phỏng.

 

 

 

 

 

 

 

 

kép.


  Geometry generator > Prepare:

  Tool setup: phần dùng cài đặt chế độ dập là dập đơn hay dập

 

 

 

Single action Press: dập đơn, ở chế độ này thì chày và binder được giữ cố định trên bàn máy còn cối được cố định trên đầu búa, đây cũng là chế độ mặc định của Autoform.

 

 

 

Double action press: dập kép, cối được cố định trên bàn máy còn chày thì di động và được định vị trên đầu búa.

  Define Objects: mục này dùng để định nghĩa các bộ phận của mô hình mà ta xuất qua Autoform, cũng như ẩn các bộ phận này.

Dù để định nghĩa phần chi tiết mà ta cần dập ra.

Phần này ta không cần phải định nghĩa vì nó được chọn mặc định, và được xuất hiện trên Autoform. Để cho mô hình mô phỏ mất đi thí ta click vào Display part.  Binder: chặn phôi (thông thường các tài liệu cũng như các phần mềm khác thì sử dụng ký tự là Blankhoder), nhưng nó chỉ đúng

khi trong mô phỏng còn trong thiết kế khuôn nó có ý nghĩa khác. Lúc bấy giờ

mặt phẳng binder là mặt phẳng để đặt cối lên.

  Part boundary:

Error tol (error tolerance): dung sai ta chọn mặc định là 0.1

Concatenation distance: khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên biên,

được mặc định là 30.

  Geometry generator > Fillet: dùng để kiểm tra các góc, thường chọ giá trị măc định là 2.00. Khi click chọn Ok thì các góc và đường biên của mô hình sẽ sáng lên.

 

 

 

 

 

 

  Geometry generator > Tip: Khi lick vào đây thì mô hình chuyển thành 3 màu khác nhau là xanh, đỏ và vàng. Phía dướo Autoform cũng xuất hiện 3 than màu là xanh, vàng và đỏ.

 

 

 

  Total tipping of part: dùng để cài đặt góc nghiêng cho cối và mặt phẳng binder. (Nó được dùng cho việc thiết kế khuôn)

  Incremental tipping/ moving of part: tương tự như trên nhưng ta co thể cài đặt từng giá trị do ta chọn, bằng cách nhập vào by degrees và bydxdydz những

thông số mà ta chọn sau đó click vào dấu

  Geometry generator > Mod P:

  Geometry generator > Binder: thiết lập mặt phẳng chứa cối, mặt phẳng này ta có thể lựa chọn chế độ tự động (Auto), hay nhập vào một mặt phẳng

(Import).

 

 

 

  Geometry generator > Addndm (Addendum): cài đặt một mặt phẳng liên kết giữa chi tiết (part) và mặt phẳng binder. Để thiết lập mặt phẳng này đầu tiên ta chọn Add Addendum, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Pick curve yêu cầu ta chọ một đường cong để làm giao tuyến giữa chi tiết và binder. Khi chọn xong thì trên Geometry generator xuất hiện một dao diện khác yêu cầu ta chọn hình dạng đường cong của

Addendum bằng cách click vào biểu tượng hay Add

prf. Đặc biệt là khi click vào Add prf thì cho phép ta có thể thay đổi từng góc Profin. Còn để thay đổi hình dạng của Add addendum ta có thể di chuyển 2 con trượt trên màng hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Display, Options


  Ta thấy trên hộp thoại Geometry generator còn có các menu File,

 

  Geometry generator > File

 

 

 

 

 Import: nhập mô hình vào để mô phỏng.

 Delete: Xóa mô hình mô phỏng.

 1 – bìg: tên file nhập vào.

 Export surfaces: xuất file ra.

 Export Addndm profiles: xuất file dưới dạng những đường cong.

 Dismiss: Ẩn hộp thoại đi.

  Geometry generator > Display: dùng để chọn những mặt phẳng hay một bộ phận nào đó trong giao diện Autoform xuất hiện hay ẩn đi.

 

 

 

 

  Geometry generator > Options:

 

 

 

- Model > Curve manager: dùng để mở hộp thoại Curve manager.

 

 

 

 

- Model > Drawbead generator: dùng để mở hộp thoại Drawbead generator.

 

 

- Model > Blank generator: dùng để mở hộp thoại Blank generator

 

 

 

 

- Model > Input generator: dùng để mở hộp thoại Input generator. Hộp thoại này dùng để thiết lập các thông số cho mô phỏng như lực, dầu bôi trơn, các thông số của chày cối…Nhưng trước khi mở hộp thoại này sẽ xuất hiện hộp thoại Simulation type:

  Simulation type: dạng mô phỏng là tăng dần (incremental) hay từng bước (Onestep)

  Tool setup: cài đặt cho quá trình dập là dập đơn  hay dập

kép  .

  Sheet thickness: thiết lập cho độ dày của phôi, thường mặc định là

0.8.

 

 

 

 

 

 

  Input generator > Title: cho ta biết một số nội dung có liên quan đến mô hình ta mô phỏng như: tên mô hình mô phỏng, ngày tháng, dạng mô phỏng là gì…những

 

 

thông tin này sau khi mô phỏng xong nó mới được thể hiện lên, còn trước khi mô phỏng nó chỉ xuất hiện tên của mô hình, tên của máy tính và ngày tháng ta mô phỏng trong Title.

  Input generator > Tools: vị trí ban đầu của các công cụ có thể thay đổi nếu cần thiết, bằng cách nhập các giá trị x, y, z trong mục Position. Hơn nửa hướng làm việc ta cũng có thể định vị cho các công cụ. Hướng này có thể được định vị theo một vector

 

mẫu ( xv , yv , zv )


hay được định vị bởi điểm đầu ( xs , ys , zs ) và điểm cuối ( xs , ys , zs ) để biểu

 

diễn hướng làm việc của các vector chúng ta cần phải tính toán. Autoform đã mặc định hướng làm việc của các công cụ theo phương z, và khi đó Working direction có thể được chọn là (0 0 1) và (0 0 -1). Còn vận tốc và lực của các công cụ cũng được cài đặt trong Process.

 

 

 

 

  Die > Tool name: tên của chi tiết mà ta đang cài đặt (ở đây là die). Die có thể nằm trên tấm phôi (Above) hay nằm dưới tấm phôi (Below) do ta lựa chọn

 

 

nhưng nó còn tùy thuộc vào việc ta cài đặt lúc ban đầu trên hộp thoại Geomotry generator là dập dơn hay dập kép.

 

 

 

 

  Die > Geometry: cài đặt vị trí ban đầu của công cụ, 3 ô của Position tương ứng với tọa độ của cối trong không gian. Thường 3 ô này để trống hai ô đầu là chỉ

 

 

tọa độ x, y mặc định của hai tọa độ này tâm của chi tiết,còn tọa độ z còn phụ thuộc vào khoảng cáchdi chuyển của nó (Move ở trong Working direction) ở trong hình này thì cối (die) đứng yên Move là 0. Ta chú ý khi click vào Blank contact thì ta không thể nhập giá trị vào trong Move.

  Die > Working direction: nhập khoảng dịch chuyển của công cụ và hướng làm việc. Khi ta muốn muốn thiết lập khoảng dịch chuyển của công cụ phải chú ý

đến hướng chuyển động của nó khi dz < 0 thì khoảng dịch chuyển của công cụ di chuyển

ngược lại với gia tri ta nhập, nếu dz > 0 thì công cụ mới di chuyển cùng hướng với giá trị

mà ta nhập vào trong Move. Thí dụ như hình khi dz = 1, nếu ta nhập giá trị 100 vào Move thi cối sẽ di chuyển lên phân dương của trục Oz với giá trị là 100, còn nếu ta nhập giá trị -100, thì cối sẽ di chuyển xuống dưới phần âm của truc Oz. Nếu dz = -1 thì khi

nhập giá tri 100, cối sẽ di chuyển xuống dưới, còn -100, cối sẽ di chuyển lên trên.

  Die > Columns: định vị tại tâm của công cụ hay tại tâm của chi phôi. Đối với cối (die) và chày (puch) thì mục này ta có thể không cài đặt nhưng với binder thì cần phải cài đặt. Nhưng ta thấy có tất cả là 3 lựa chọn (tâm của công cụ, tâm của phôi và do người dùng định nghĩa) thì ta phải chọn lựa chọn nào và tại sao như vậy ?

  Die > Stiffness: Độ cứng, đối với Autoform phiên bản 3.2 thì nó mặc

định là 50, nó cũng là giá trị mặc định của cả binder và chày.

  Puch: thì các thông số cần cài đặt cũng như die, chỉ khác ở giá trị của nó ở một số vị trí. Đặc biệt là ở Working direction > Move, khi dập một chi tiết nào đó

cần phải sự chuyển động tương đối giữa chày và cối, có nghĩa là khi chày được định vị

trên đầu búa thì cối phải được định vị trên bàn máy, lúc báy giờ chày sẽ chuyển động còn cối đứng yên và ngược lại cối chuyển động chày đứng yên. Nhưng giá trị ban đầu cần cài đặt là bao nhiêu cho phù hợp, vì hành trình di chuyển của chày và cối cung rất quan

trọng, ở ngoài thực tế trên máy dập khi điều chỉnh giá trị âm hay dương (lên, xuống) thì dễ hiểu nhưng khi sử dụng phần mềm Autoform thì giá trị âm, dương (lên, xuống) là sự phụ thuộc của giá trị trên Move và hướng chuyển động (Working direction) khi hai giá trị này nhân lại với nhau mà lớn hơn 0 thì nó di chhuyển theo chiều dương và ngược lại. Ta thấy trong hình chày được cài đặt nằm trên phần dương của trục Oz dù cho giá trị được nhập vào là -500, nhưng khi kết hợp với vector làm việc của Autoform thi nó lại nằm ở phần dương.

 

 

 

 

  Bider: đóng vai trò như bộ phận chặn phôi, nhưng vị trí ban đầu của nó trước khi tiến hành dập là ở cùng vị trí với chày, nhưng trong Autoform thì trước khi chày đi xuống tiếp xúc với phôi thì binder đã di chuyển xuống trước chặn phôi lại ( nó nằm trong bước closing của quá trình dâp tronh Autoform). Mục Columns cũng khác với cối và chày, với chỳ và cối ta có thể không chọn, nhưng đối với binder ta phải hoàn tất

 

 

việc chọn lựa này, nếu khôn Autoform se báo lỗi. Ở trên Tools name ta phải chọn

Above, tức nhiên binder lúc nào cũng nằm trên phôi.

 

 

 

 

  Add tool và detele tool: Trong Autoform có hổ trợ chức năng chèn thêm công cụ (chày, cối, binder) vào cũng như xóa đi một công cụ. Trong quá trình dập

 

 

để tạo ra một sản phẩm thì đôi khi không phải một chày, một cối và một binder có thể tạo ra sản phẩm như ta mong muốn. Mà phải có sự kết hợp của nhiều chày và cối để tạo ra một sản phẩm. Bởi vì nếu sử dụng một chày và cối thì rất khó để có thể tạo ra được hình dạng của chày và cối, và một vấn đề quan trọng hơn là khó tạo ra hình dạng của sản phẩm như ta mong muốn.

  Input generator > Blank: cài đặt các thông số cho phôi.

 

 

 

 

  Outline: cài đặt hình dạng bênh ngoài của phôi, Autoform cung cấp cho ta rất nhiều phương án để ta có thể cài đặt hình dạng bênh ngoài của phôi.

 Edit: dùng để cài đặt những thông số của phôi như góc (Angle), tâm (Center x, y) của phôi so với chi tiết. Các kích thướt của phôi (Length X, Length Y)

 

 

 

 

 Import: dùng để vẽ hình dạng của phôi ( bằng chuột phải) khi ta click vào lựa chọn này.

 Rectange: cài đặt hình dạng của phôi là hình chữ nhật, ta chỉ cần nhập góc nghiêng, tâm của phôi so với chi tiết và chiều dài, chiều rộng của phôi.

 Arc: hình dạng của phôi là hình tròn, ta chỉ cần nhập tâm và bán kính của phôi.

  Position: cài đặt tọa độ định vị của phôi

  Properties:

 Thickness: độ dày của phôi.

 Material: để cài đặt tên vật liệu ta vào Import thì Autoform sẽ mở hộp thoại Select material cho ta chọn vật liệu. Autoform cung cấp cho ta rất nhiều vật liệu theo tiêu chuẩn của Nhật, Châu Âu và Hoa Kỳ. Còn để xem đường cong chảy của vật liệu ta vào View, ở đây nó cũng cung cấp cho ta các thông số dị hướng.

 

 

 

- Input generator > Lube: cài đặt các thông số cho dầu bôi trơn. Chất bôi trơn có thể chia làm hai thành phần chính:

  Các chất bôi trơn không có chất độn không tạo được màng chắn bền vững và dễ dàng bị ép ra bề mặt của phôi và dụng cụ.

  Các chất bôi trơn tốt nhất khi chịu áp lực cao là những chất bôi trơn có chất độn dưới dạng bột phấn hoạt thạch đặc biệt là graphít hay bột gỗ.

Trong dập tạo hình dầu bôi trơn vô cùng quan trọng vì khi sử dụng những chất bôi trơn như vậy, ngoài việc nâng cao được mức độ biến dạng cho thép, còn nâng cao tuổi thọ của khuôn (đặc biệt là cối vuốt) bởi vì những chất độn này là lớp ngăn cách giữa phôi và dụng cụ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong Autoform có 3 chế độ ta cần phải cài đặt Constant, Above/Below và Table. Vậy thì khi nào ta chọn Constant, khi nào ta chọn Above/Below hay Table ? Để chọn được thì ta phải dựa vào hệ số ma sát giữa vật liệu đưa vào dập và chày với cối. Trong Autoform các hệ số ma sát được mặt định là 0.15.

  Constant: được chọn khi hệ số ma sát giữa vật liệu đưa vào dập và chày với cối là giống nhau.

  Above/Below: được chọn khi hệ số ma sát ở trên phôi với chày

(cối) và ở dưới phôi với cối (chày) là khác nhau.

 

 

 

 

  Table: cho phép ta nhập những giá trị khác nhau của hệ số ma sát của phôi, chày và cối.

 

 

 

 

 

 

là F = P. µ


Nếu áp lực lên phôi và chi tiết là P cò hệ số ma sát µ , thì lực ma sát

 

 

Cách chọn hệ số ma sát trong tính toán ứng suất và biến dnạg:

 

a. Trong quá trình gia công áp lực nguội, dầu bôi trơn không bị ép ra ngoài, thì hệ số ma sát được chọn như sau:

 

Bề mặt dụng cụ đánh bóng:

Bề mặt bị mòn:


µ = 0.04 ÷ 0.08

µ = 0.09 ÷ 0.12

 

b. Trong quá trình gia công áp lực, dầu bị loãng, dễ bị chèn ép ra ngoài, khi

đó hệ số ma sát có giá trị:

 

Bề mặt dụng cụ được đánh bóng tốt:

Bề mặt bị mòn:


µ = 0.08 ÷ 0.12

µ = 0.13 ÷ 0.20

 

c. Trong quá trình biến dạng, ma sát của dụng cụ chế tạo bằng thép lớn hơn ma sát của dụng cụ chế tạo bằng hợp kim cứng.

µthep > µHKcung > µdaxaphia

d. Trong quá trình biến dạng dẻo nóng

 

Nếu có chất bôi trơn:

Không bôi trơn:


µ = 0.20 ÷ 0.25

µ = 0.30 ÷ 0.45

 

e. Hệ số ma sát một số kim loại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số ma sát của kim loại khi biến dạng. Trong đó V1-tốc độ < 1m/s, V2-tốc độ > 1m/s và điều kiện va đập. khi dùng chất bôi trơn cho gia công nóng,

 

có thể dùng cho giá trị 85-87% số liệu trong bảng để chọn chất bôi trơn, Tnc

nóng chảy, K.


hiệt độ

 

 

 

 

 

 

  Input generator > Process: cài đặt chế độ hoạt động của công cụ. Trong Autoform mặc định cho quá trình dập gồm 3 bước là gravity, Closing, Drawing, tương ứng với 3 chế độ này thì chày, cối và binder cũng có vận tốc và lực tác dụng lên nó cũng khác nhau, bước Gravity và Closing thường rất ngắn.

 

 

 

 

 

  Gavity: ở bước này thì chày được cố định trên đầu búa và búa vẫn còn nằm ở điểm chết trên chuẩn bị đi xuống. Còn cối nằm ở dưới bàn máy, cả chày và cối vẫn còn đứng yên. Còn các ký tự Downwards và Upwards dùng để xác định hướng của trọng lực trên tấm kim loại.

• Non-active: ta thấy cả trên Puch và binder cùng một lựa chọn đó là Non- active, vậy Non-active có nghĩa là gì trong phần mềm Autoform này? Non-active có nghĩa là chỉ đứng yên trong một bước, ứng với bước này thì Puch và binder đứng yên, còn bước khác thì có thể nó chuyển động.

• Stationary: đứng yên trong cả quá trình mô phỏng.

• Show on: Ẩn hay hiện các công cụ.

  Closing: binder di chuyển xuống chặn phôi lại, còn chày và cối vẫn còn

 

đứng yên.


 

 

• Displacement: Các công cụ di chuyển trong một phương được chỉ ra trong

 

WorkingDir ở trong ToolDefinition. Displacement dùng để cài đặt vận tốc của công cụ,

ở bước này thì nó cài đặt vận tốc của binder, có nghĩa là trong bước này binder di chuyển xuống chặn phôi lại. Giá trị vận tốc của Autoform mặc định lá 1 m/s.

• Force: Cài đặt lực tác dụng lên công cụ. Trong Autoform giá trị lực do binder tác dụng lên phôi được mặc định là 3N/mm 2 .

 

 

 

 

  Drawing:

 

 

• Until time: chỉ ra thời gian kết thúc của bước này trong quá trình mô phỏ của

Autoform.

• Until Closure: tương tự như Until time, chỉ khác là nó có kết hợp với công

 

cụ.


 

 

• During time:

 

 

 

 

  Input generator > Control:

  Main:

 

 

 

 

 

  Rslts:

 

 

 

 

  Misc:

 

 

 

 

  Input generator > File:

 

 

 

 

 

  Input generator > Add:

 

 

 

  Input generator > Job:

 

 

 

  Input generator > Create:

 

 

 

  Optimization: dùng để tối ưu hóa

  Trim:

2.2.6.MENU RUN

 

- Run > Info: những thông số của chi tiết mô phỏng cũng như thời gian và ngày tháng mô phỏng.

 

 

- Run > Monitor: những thông số có liên quan đến máy tính của bạn

 

 

 

 

- Run > Star simulation/View log: khởi động quá trình mô phỏng

 

 

 

 

- Run > Star optimization: khởi động quá trình tối ưu hóa phôi.

Run > Start/manage trim: khởi động quá trình Trim

2.2.7.MENU RESULT

 

 

 

-     Result > Result variables: dùng để thay đổi các biến kết quả của mô phỏng.

 

 

 

-     Result > Show max: xuất hiện vị trí có kết quả lớn nhất.

-     Result > Show min: xuất hiện vị trí có kết quả bé nhất.

-     Result > Ranges: mở hộp thoại Autoform – min/max editor dùng để thay đổi giá trị của dãy màu.

 

 

 

 

-     Result > Formability: dùng để mở hộp thoại Autoform Formability, hộp thoại này dùng để điều khiển sự hiển thỉ của kết quả mô phỏng.

 

 

 

 

 

-     Result > Process data: mở hộp thoại Process data là hộp thoại thể hiện mối quan hệ của lực với thời gian mô phỏng

 

 

 

 

 

 

 

hạn


-     Result > mở hộp thoại Autoform FLD là hộp thoại thể hiện đường công giới

 

 

 

 

-     Result >

-     Result >

2.2.8.MENU TIME

 

- Time > Animate star/stop: tắt hay mở quá trình mô phỏng

- Time > Animate: mở hộp thoại Animate Options là hộp thoại dùng để thay đổi quá trình mô phỏng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

phỏng.


- Time > Simulation begin: giai đoạn bắt đầu quá trình mô phỏng.

- Time > Next process step: giai đoạn kế tiếp của quá trình mô phỏng.

- Time > Previous process step: quay lại giai đoạn phía sau của quá trình mô

 

- Time > Simulation end: giai đoạn kết thúc của quá trình mô phỏng.

- Time > Times: thời gian của các giai đoạn mô phỏng.

2.2.9.MENU DISPLAY

 

 

 

- Display > Fill styles: dùng để thay đổi dạng của mô hình là dạng lưới hay ở

dạng khối.

 

 

 

 

- Display > Shading options: dùng để thay đổi màu sắc và hình dạng của mô hình trơn hay không.

 

 

 

 

 

- Display > Lights: thay đổi màu sắc và độ sáng tối của mô hình ta mô phỏng.

 

 

 

 

- Display > Live value: nếu chọn vào biểu tượng này thì khi ta di chuyển chuột trên màng hình, thì sẽ xuất hiện một con trượt báo kết quả sẽ chạy theo tương ứng với kết quả mà vị trí chuột ta di chuyển.

 

 

- Display > Bottom bar: ẩn đi con trượt điều chỉnh thời gian và tỷ lệ của kết quả

mô phỏng ở dưới màng hình của Autoform.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Display > Right bar: ẩn đi các biểu tượng kết quả bênh trái màng hình

Autoform.

 

- Display > Clear all labels: dùng để xóa tất cả các tọa độ mà ta đã click trên mô hình. Ta cũng có thể nhấn Esc để thay thế lệnh ở trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Display > Clear last label: cũng giống như lệnh Clear all labels, chỉ khác là nó xóa từng điểm theo thứ tự là điểm càng chọn sau thì càng bị xóa trước.

- Display > Select: dùng để chọn một phần diện tích hay những chi tiết mà ta cần

 

chọn phỏng.


 

 

- Display > Select zones: dùng để lựa chọn một phần nào đó khi ta đang mô

 

- Display > Select all (Ctrl-K): dùng để lựa chọn tất cả các mô hình một lần nửa.

- Display > Dynamic section (Ctrl-D): nhìn vào mặt cắt của chi tiết.

 

 

 

- Display > Geometries: lệnh này đại diện cho mô hình CAD ta nhập vào, nhờ

lệnh này mà ta có thể mở riêng từng hộp thoại của mô hình CAD.

 

 

 

 

- Display > Tools (Ctrl-T) tương như lệnh Geometries chỉ khác là nó dùng với các công cụ như die, puch, binder.

 

 

 

 

- Display > Lines (Ctrl-L) tương như lệnh Geometries chỉ khác là nó dùng với các

đường thẳng.

 

 

 

 

 

- Display > Colors scale: dùng để định nghĩa dãy màu của kết quả mô phỏng

 

 

 

 

- Display > Colors: dùng để định nghĩa màu của các trong Autoform như phôi, công cụ, binder…

 

 

 

 

2.2.10. MENU VIEW

 

 

- View > From +X, From +Y, From +Z: lần lượt nhìn trong mặt phẳng Oyz, Oxz, Oxy của Autoform và có các trục Ox, Oy, Oz quay ra.

- View > From -X, From -Y, From -Z: lần lượt nhìn trong mặt phẳng Oyz, Oxz, Oxy của Autoform và có các trục Ox, Oy, Oz quay vào.

- View > Diagonal view: nhìn nghiên

- View > Fit to window: nhìn chi tiết lớn nhất trên màng hình

- View > Save view: Lưu lại hướng nhìn

- View > Restore: quay lại hướng nhìn đã lưu

2.2.11. MENU OPTIONS

 

- Options > 2D/3D measurement:

- Options > Vector measurement:

- Options > Curve measurement:

- Options > Radius measurement:

- Options > Label object/coord

- Options > Label face info:

- Options > Pick faces:

- Options > Select crossing:

CHƯƠNG 3:

 

 

PHẦN 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AUTOFORM TRONG DẬP TẤM

 

 

CHƯƠNG 1: ỨNG DỤNG TRONG MÔ PHỎNG

 

 

 

 

 

- Start > Programs > Autoform 3.2, lúc bấy giờ giao diện chính của Autoform

được khởi động lên như hình:

 

 

 

 

 

 

- File > New, hộp thoại New file của Autoform được mở ra, trên hộp thoại này có các thông số ta cần phải định nghĩa:

  File name: trên khung này là phần đặt tên của chi tiết ta cần mô phỏng, đối với Autoform thì những thông số hay dữ liệu nào quan trọng mà chưa thiết lập hay có lỗi

trong quá trình thiết lập thì nó sẽ nổi đỏ lên. Dó đó, chúng ta cần thiết lập đầy đủ tất cả

các thông số thì Autoform mới hoạt động. Chúng ta cũng dễ nhận ra khung nhập tên

(File name) của Autoform nổi đỏ lên. Ta đặt tên là “ Dap sau”

  Units: phần cài đặt đơn vị cho Autoform được chia ra làm hai cột:

  Length: đơn vị của độ dài gồm có: mm, m và inch ta chọn “mm”

  Force: đơn vị của lực gốm có: N và pounds ta chọn đơn vị là “N”

  Geometric error tolerance: dung sai của mô hình ta mô pbỏng ta chọn mặc

định là “0.1”

 

 

  Import geometry: chọn loại đuôi của file ta cần xuất ra để mô phỏng, mặc định của nó là “IGES” là dạng trung giang của các mô hình CAD khi xuất từ phần mếm này qua mô hình khác.

  Filter: phần này là nơi chỉ đường dẫn tới mô hình CAD ta cần mô phỏng, ta cũng không cần chú ý mục này, hai phần ta cần chú ý nhất là “Directories” và “Files” được giới thiệu sau đây.

  Directories: đây là khu vực rất quan trọng, nó là nơi mà ta chỉ đường dẫn

đến file chứa mô hình CAD bằng cách nhấn phím “Enter” hay “Double click” chuột. Nhưng để thực hiện được vấn đề này ta cần phải chú ý những đặc điểm sau:

  Trong khung của Directories có 6 hàng thì hàng đầu tiên là folder

“cha” nó chứa các folder “con” là hàng 3, 4, 5, 6. Còn hàng thứ 2 và thứ 1 nếu ta so sánh thì nó hình như hoàn toàn giống nhau, nhưng hàng thứ 2 có công dụng là “back” lại khi ta nhấn phím “Enter” hay “Double click” chuột vào nó.

  Ta có hai phương pháp để xuât file: phương pháp thứ nhất là tạo một folder trong folder Exceed và sau đó copy mô hình CAD vào trong folder mà ta vừa tạo ra thì ta không cần phải back lại; phương pháp thứ 2 là ta tạo một folder trên ổ đĩa mà

ta đã cài Autoform và chỉ đường dẫn đến đó. Một vấn đề cần chú ý là Autoform không

thể chỉ dường dẫn ra ngoài phần ổ đĩa cứng mà nó cài vào.

  Files: khung chứa tên file ứng với đuôi mà ta đã thiết lập ở trên “Import geometry”

  Selection: khung chứa đường dẫn mà ta cần xuất file

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sau khi thiết lập các thông số ta dược như hình trên

- Click vào Advanced thì cửa sổ “Mesher parameter” mở ra nhhư hình dưới: sau

đây là các thông số trên của sổ trên:

  Parameters:

  Error tolerance: dung sai có mặc định là 0.1 mm như ở New file.

Nhưng ta có thể thay đổi nó, Đặc biệt những kích thước nhỏ (bằng hay nhỏ hơn 2mm) ta có thể dùng dung sai nhỏ đến 0.05mm

  Max side length: chiều dài lớn nhất của các chi tiết và nó có mặc định

 

là 50.


 

 

  Faces:

  Treat only: Xác định những mặt phẳng được chia lưới

  Exclude: Chỉ ra những mặt phẳng không được chia lưới.

  Layers:

  Treat only: Xác định những mặt phẳng được chia lưới

  Exclude: Chỉ ra những mặt phẳng không được chia lưới.

 

 

 

 

 

- Click vào Ok > nhấn Enter hộp thoại Geometry generator xuất hiện

 

 

 

 

- Trên Prepare:

 

 

 

 

 

dưới.


  Tool setup ta chọn biểu tượng:                    có nghĩa là cối được nằm ở phía

 

  Define objects: đến đây ta cần phải thiết lập mặt phẳng liên kết (binder)

 

giữa chi tiết dập (part) và click chuột phải vào mặt phẳng binder, khi đó mặt phẳng này phải hiện lên những đường gạch màu vàng như hình. Sau đó trở lại hộp thoại Geometry generator click vào “binder” khi đó mặt phẳng binder mà ta đã chọn sẽ biến mất chỉ còn lại đường biên của nó.

 

 

 

 

  Part boundary:

  Error tol (error tolerance): dung sai ta chọn mặc định là 0.1

  Concatenation distance: khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên biên,

được mặc định là 30.

  Outer trim:

  Inner trim:

- Cuối cùng ta chọn “Apply” khi đó Autoform phải nhận được đường biên, có nghĩa là nó phải apply được 100% thì bấy giờ đường biên của chi tiêt sẽ hiện lên màu

xanh. Đồng thời task “Prepare” cũng hiện lên màu xanh (như hình), đấy cũng là dầu hiệu

cho thấy được sự thành công của những thông số ban đầu mà ta đã thiết lập. Trên task bar của hộp thoại Geometry generator còn có những task mà ta sẽ hoàn thành, nhưng trên đó có những task chúng phhụ thuộc nhau, khi hoàn thành task này thì mới thực hiện task kia được ví dụ như task “addndm” phụ thuộc vào task “prepare” và task “ bider”.

 

 

 

 

 

 

- Fillet Check radius: 2.00 > Check

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Geometry generator > Tip

 

 

 

b) Generate simulation input

 

 

- Model > input generator > Simulation type > Incremental

 

 

 

 

- Ta cài đặt cho hộp thoại Simulation type như hình trên. Nó gồm có dạng mô phỏng là Incremental, Trong Tool setup ta chọn cối nằm ở dưới và cối được chọn mặc định là chuyển động theo phương của trục Z, tấm kim loại dày 0.8 (đây cũng là giá trị mặc định) và trên Geometry refers to thì ta chọn “Punch side” (trang 14 base)

- Click vao “Ok” để mở hộp thoại Input generator lên. Trên hộp thoại này mặc định là có 6 task, ta có thể chèn thêm vào 2 task nửa bằng cách là vào Create chọn thêm Optimization hay Trim. Những task có màu đỏ buộc ta phải cài đặt những thông số vào, còn lại thì đã được mặc định.

 

 

 

 

 

- Trên task “Title” có 2 mục là:

  Title: đây là nơi ghi tiêu đề của Autoform, nó gồm có tên của mô phỏng ma ta đang làm là “Dap sau”, tên của máy chủ và ngày tháng ta thực hiện công việc mô phỏng này. Ta có thể thay đổi được những thông số này bằng cách click chuột vào.

 

 

  Comments: đây la nơi mà ta có thể ghi những vấn đề cần chú ý hay có liên quan đến mô phỏng.

- Task “Tools”, trong đây gồm có 3 phần là: die, puch, binder nhưng chỉ có mục binder là hiện đỏ lên có nghĩa là ta cần phải cài đặt thông số ở đây còn 2 mục còn lại có

thể chọn mặc định. Ta chon: Tools > binder > Tool center

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trên task Blank là nơi để cài đặt các thông số về phôi ta đưa vào dập.

  Outline: cài đặt hình dạng bênh ngoài của phôi có thể là hình chữ nhật (Rectangle), hình tròn (Arc). Ta chọn “rectangle”, hộp thoại Blank outline hiện ra trên Length X ta chọn 430, còn trên Length Y ta chọn 340. Kích thướcnhư thế đã đủ để phủ toàn bộ chi tiết.

 

 

 

 

 

 

 

Chú ý khi vừa thiết lập thông số xong thì trên màng hình phải hiện ra như ở hình dưới.

 

 

 

 

 

 

liệu cho phù hợp


  Position: ta có thể chọn mặc định.

  Material: chọn vật liệu, ta có thể click vào import để lựa chọn vật

 

 

 

- Lube: dầu bôi trơn, ta chọn là như hình

 

 

 

 

 

- Còn trên task process ta thực hịên những bước sau:

  Gravity > Gravity: Downwards > Tool control > Show all > Gravity

 

 

  die: Stationary

  punch: Non-active

  binder: Non-active

 

 

 

 

 

  Trên closing:

 

 

  Tool control > Show all

  die: Displcmnt > Stationary

  punch: Non-active

  binder: Displcmnt > 1> set

  Duration > During time > Time: 500

 

 

 

 

 

 

 

 

  Trên drawing:

  die > Stationary

  punch: Displcmnt > Velocity: 1 > Set

  binder > Force > Relative tool: die > Const pressure > Value: 3 > Set

  Duration > During time > Time: 500

 

 

 

 

 

- Trên Task control

  Trên main ta chọn như hình, chỉ có phần Bending effects nếu kim loai dày hơn 1.5mm thì ta chọn Thicksheet/Springback in later restar.

 

 

 

 

  Trên Rslts

  Rslts > Contact distance above

  Rslts > Contact distance below

  Rslts > Curvature failure

 

 

  Trên Mics chon mặc định

 

 

 

 

- Hoàn thành tất cả các bước ta click Job > Start > simutalion hộp thoại Start job

được mở ra như hình, click vao start để bắt đầ quá trình mô phỏng.

 

 

 

 

 

- Kết thúc quá trình phân tích

 

 

 

 

 

- File > Reopen

- Time > End of simulation hay ta nhấn phím Ctrl – E để đưa ta đến kết quả cuối cùng của quá trình phân tích. Và ta cũng có thể di chuyển nhờ thanh truợt ở dưới để xem

các bước mô phỏng.

 

 

 

 

- Click vào biểu tượng (Formability)

 

 

 

 

 

- Ta có kết quả như sau:

  Cracks: phần diện tích bị nứt, trên sản phẩm ta phân tích thì không có

 

phần này.


 

 

  Excess. Thinning: phần diện tích bị biến mỏng lớn hơn giá trị có thể

 

chấp nhận được.

  Risk of cracks: phần diện tích có thể bị nứt mà ta không thể biết trước

 

được.


 

 

  Safe: đây là khu vực an toàn nhất so với những khu vực khác và quá

 

trình biến dạng là không có vấn đề gì.

  Insuff. Stretching: Areas that have not enough strain

  Wrinkling tendency: khu vực có xu hướng sẽ bị nhăn

Wrinkles: khu vực bị nhăn, phần diện tích bị nhằn này nó còn phụ thuộc vào vật liệu, đường cong hình học của chày và cối và cũng như sự tiếp xúc giữa chúng lại với nhau.( Wrinkles: Areas where wrinkles can be expected, depending on geometry curvature,

 

 

thickness and tool contact.Material in these areas has compressive strains which means the material becomes thicker during the forming

process.) Kim loại bị biến dạng nén trong quá trình biến dạng dẻo làm cho trên tấm kim loại có những nơi dày hơn.

- Trong mô phỏng trên thì khu vực bị nhăn chủ yếu nằm ở ngoài biên, và không

có những nơi quá mỏng mà, chúng có thể vượt qua giá trị cho phép.

- Bây giờ ta hãy click vào biểu tượng  (Thinning) thì ta thấy được bề dày của chi tiết được thể hiện bằng màu và biến đổi từ màu xanh đến màu vàng. Ta có thể biết

giá trị của nó bằng cách click chuột phải vào nơi ma ta cần biết bề dày của nó, nếu muốn bỏ lựa chọn này đi thì nhấn phím Esc. Còn muốn biết chổ nào trên chi tiết là biến mỏng

lớn nhất và nhỏ nhất và có giá trị bao nhiêu thì ta thực hiện các bước sau.

  Results > Show max

  Results > Show min

 

 

 

 

 

- Để thay đổi khoảng biến thiên của dãy màu trên ta có thể vào Result > Ranges, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Autoform - Min/Max Editor như hình dưới:

 

 

 

 

- Trong hộp thoại trên thì:

  Min/Max Simulation: dãy màu là tập hợp tất cả các kết quả của mô phỏng từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất khi mô phỏng đã kết thúc. Khi đó sự phân bố màu trên chi tiết sẽ đầy đủ hơn và chình xác hơn.

  Min/Max Increment: dãy màu là kết quả của mô phỏng từ giá trị nhỏ nhất

đến giá trị lớn nhất khi mô phỏ đang diễn ra.

  Simulation default: dãy màu là kết quả của quá trình mô phỏng được cài

đặt mặc định trong máy.

  Manual: cho phép ta thay đổi giá trị của dãy màu từ gía trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất.

- Bây giờ ta thử thay đổi giá trị trong Manual là: Min. 0.0 Max. 0.05. Thì kết quả

sẽ nhận được như hình:

 

 

 

 

 

 

- Ta thấy trên chi tiết cò màu thay đổi đi rất nhiều, và ta nhìn thấy rõ ràng hơn từ khu vực bị biếi mỏng, sự thay đổi dãy màu này giống như ta phóng to hay thu nhỏ một hình nào đó để quan sát chính xác hơn.

- Để xem quá trình mô phỏng ngoài kéo con trượt ở dưới mang hình ta có thể vào

Time > Animate thì hộp thoại Animate options xuất hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ta có thể cài đặt cho cối hay chày chỉ đi xuống khi vào Direction > Down hay lên xuống Direction > Down & Up, dập liên tục Duration > Forever hay một lần Duration > One

- Với những bước phân tích trên ta nhận thấy ký hiệu                                        của

hiện tượng đàn hồi ngược trên màng hình vẫn chưa sáng lên.

Bây giời ta hãy vào: Model > Input Generator > Process > Add process step

 

 

 

 

- Khi đó hộp thoại Add process step sẽ xuất hiện ta hãy click chọn Springback > Add process step

 

 

 

 

- Khi đó Autoform sẽ trở về hộp thoại Input generator, ta chú ý thấy trên hộp thoại có thêm một task nửa là Springb (Springback) ở dưới task Drawing

 

 

 

 

- Job > Star simulation/View log.. > Save as > Dap sau springback > Ok > Start

 

 

 

 

 

- Kết thúc quá trình mô phỏng thì biểu tượng của hiện tượng đàn hồi ngược đã sáng lên và kết quả của quá trình mô phỏng không tốt như lúc đầu.

Nó có thêm những vết nứt ở gốc của sản phẩm và những vùng bị

biến dạng do hiện tượng đàn hồi ngược, những vùng biến dạng này bị uốn cong vào trong. Đó là những lỗi mà ta cần phải khắc phục.

 

 

 

 

 

- Với hiện tượng rách ta có thể sử dụng một số biện pháp để khắc phục nó như:

  Giảm lực chặn phôi

- a

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ KHUÔN

 

THIẾT KẾ KHUÔN

 

AutoForm-DieDesigner đã được dùng như một công cụ đánh giá trong giai đoạn đầu của thiết kế và là công cụ để đánh giá những khái niệm cho mô phỏng quá trình dập sâu. Các chức năng của AutoForm-DieDesigner phản ánh các yêu cầu này:

• Tự động hoá biến filleting sắc nét hình học của vành

• chức năng xác định hướng khuôn

• Tự động hoá và tương tác của điền lỗ, ranh giới hoặc điền

điền mặt khuôn của thế hệ giữa hai phần đính kèm

• Điều chỉnh các công cụ và một phần geometries

• Tự động hoá hay sửa đổi một bề mặt binder.

• Tự động hoặc tương tác của thế hệ bên ngoài hay bên trong addenda

 

 

Các công cụ được hiển thị trên màn hình chình của giao diện sử dụng tạo tiện ích cho người sử dụng, Hơn nữa, việc bổ sung các công cụ trên mặt giao diện làm cho các quá trình mô phỏng và thiết lập thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn. Như cho các mô-đun AutoForm nhiều quá trình chạy trong nền tự động mà không có người can thiệp. Tất cả các thành viên và cài đặt đầu vào sẽ được lưu trong mô phỏng tập tin để có thể dễ dàng sửa đổi, bổ sung. Tương tự, thông số các cấu trúc dữ liệu cho phép tự động thiết kế lại. Nếu người dùng thay đổi các binder ví dụ, tất cả các cấu hình được điều chỉnh phù hợp để hình học mới bằng cách nhấn một nút chỉ. Thậm chí là một người đầy đủ thay đổi một phần hình học là được cho phép, toàn bộ addendum sẽ thay đổi tự động. Một mục tiêu là tự động tối ưu hóa của addendum. AutoForm-Tối ưu hóa được tích hợp đầy đủ trong AutoForm-gia tăng, AutoForm-OneStep và các giao diện người sử dụng. AutoForm-DieDesigner chưa được phát triển để thiết kế một đầy đủ nối tiếp công cụ. Cần thiết, bề mặt chất lượng nên được đảm bảo bởi bằng cách sử dụng một hệ thống CAD-. Theo yêu

cầu CAD-giao diện (IGES, VDAFS) đang triển khai thực hiện trong phiên bản này đến một mức độ lớn.phiên bản hiện nay là 3,1 thứ hai DieDesigner-phát hành. Ngoại trừ các nghiên cứu và phát triển vẫn còn có một số chức năng mà yêu cầu

nâng cao hơn nữa. Ở đây là những chi tiết:

• Tự động laid-out flanges

• Họ và việc triển khai thực hiện của phần symmetric

 

 

 

 

 

Cơ bản chức năng nhiệm vụ

Bằng cách sử dụng một phần hình học đơn giản, ta mô tả cơ bản các thủ tục cho các thế hệ addendum một trong AutoForm-DieDesigner. Phần hình học được import và một binder được tạo ra tự động. Chúng tôi cho thấy parametrically sẽ được tạo ra khuôn mặt tự động điều chỉnh phù hợp, nếu binder là sửa đổi. Cuối cùng, ta có thể xuất bề mặt và cong.

 

 

Tạo ra một mô phỏng mới

Giao diện người sử dụng File > New

 

 

Hình. 1,1

Hộp thoại New file

Sử dụng các cài đặt mặc định cho các đơn vị và dung sai. Nhập các thông tin sau

Tên tập tin:

File name: Thietkekhuon_luanvan> OK

 

 

Phần đọc hình dạng chi tiết

Trong hộp thoai New file, khung import geomertry chọn geometry format để định

dạng kiểu file chi tiết muốn xuất, ở đây ta chọn .igs . tiếp đến xuống khung filter

để tìm đến địa chỉ đặt chi tiết rồi nhấn ok để xuất chi tiết ta muốn.

 

 

 

 

 

 

Dạng hình học chi tiết tự động được gán cho các phần đăng ký. Đồng thời, chi tiết được hiển thị trong màn hình chính và các trang Geometry generator opens được mở ra. Sử dụng Hiển thị phần chức năng để chuyển đổi on / off hiển thị của chi tiết đăng ký.

 

 

 

 

 

Tạo ra các phần ranh giới

Để sử dụng các tính năng của The Geometry generator , các phần ranh giới

phải có sẵn. Tạo ra các phần ranh giới bằng cách nhấp chuột phải vào chi tiết , phần ranh giới được thể hiện bằng một màu xanh dòng.

 

 

 

 

Tạo ra mặt liên kết( Binder) dùng Autobinder

Trong hộp thoại The Geometry generator vào tap Binder chon Auto

 

 

 

 

Tạo ra một Outer Addendum

Về nguyên tắc, bạn có thể tạo ra bên trong và bên ngoài addendum với

DieDesigner. ở đây em chọn bên ngoài addendum

 

 

Addendum    Add addendum ... > Pick curve: Curve1 > OK

trang Addendum được hiển thị trong Hình. 1,4:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một khuôn dập vẽ thông thường bao gồm các phần chi tiết, mặt binder

và một addendum. Trang Addendum của Geometry Generator chứa tất cả các chức năng để tạo ra hoặc sửa đổi bên ngoài hoặc nhiều bên trong addendum

 

 

 

The Addendum page (one outer and two inner addenda)

 

 

 

 

 

Nút quan trọng trên trang Addendum

• Add addendum: Tạo một bên ngoài hoặc nếu cần thiết thì tạo một bên trong addendum.

• Delete addendum:: Xóa addendum hiện hành.

• Add  prf ...: Tạo một profile riêng.

• Delete prf: Xóa profile hiện hành.

• Lines ...: Hiệu chỉnh các đường mở chày (PO chiều rộng), chiều cao bar

 

 

(CB chiều cao), hoặc nhập một  đường mở punch .

• Directions ...: Thay đổi phương hướng profile.

• binder ...: Đưa ra các bề mặt binder bên trong .

 

 

Hộp thoại Advanced profile parameter

 

 

Thêm tham số cho các profile tự tạo có thể được  bằng cách nhấn nút Advanced

... .

 

 

 

Thay đổi tham số Advance profile

Các tham số có thể được thay đổi bằng cách nhập giá trị mong muốn hoặc bằng cách dùng chuột chọn và kéo nét đứt trên biểu đồ.

 

 

 

 

Hai đường đứt nằm ngang mô tả chiều cao bar và chiều cao bar tính

 

 

Hai đường đứt nằm dọc mô tả vị trí đường mở chày(PO width) và the bead width

 

 

 

 

Trong AutoForm, các addendum được tạo ra từ những đường profile cơ bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Master profile được hiển thị trên trang Addendum là profile tham khảo cho các từng đối tượng profile. Các thông số quan trọng của the addendum ( bars, radi và góc độ) được xác định bởi master profile. Chiều cao và độ dài khác nhau cho những khoảng cách khác nhau giữa chi tiết và binder.

Ngoài ra, nó có thể tạo ra bất kỳ hình thức addendum bằng cách sửa thông số profile.

 

 

Sửa đổi các Master profile

 

Hiệu chỉnh Punch-oppenning - widthd

Sửa đổi punch - oppenning trên trang Addendum : PO: 50

Bấm vào dọc đường dây và di chuyển nó vào khoảng 50 mm> Apply

 

 

Khuôn dập được hiển thị trong màn hình chính.

 

 

Mở rộng các bề mặt binder

Trở lại trang binder :

Binder    Adv> Min flange width: 200> Apply

Bề mặt Binder đã được mở rộng, nhưng trang Addendum

hiển thị màu đỏ. Đây là, bởi vì addendum chưa được kết nối với bề mặt binder mới tạo.Đến Trang Addendum:

Addendum   Apply

Khuôn dập với bề mặt binder mới được tạo ra.

 

 

Thay đổi Bán kính Khuôn :

Chúng ta sẽ thay đổi bán kính khuôn tại góc thấp bên trái (từ z xem).

 

 

Về đến trang Addendum : Addendum                   Option> Show all

 

 

Tạo thêm các profile

Để thay đổi bán kính khuôn là cần thiết để xác định một số profile cá nhân để sửa

đổi chúng sau đó. Các profile cá nhân có thể khác nhau

Định nghĩa của các profile cá nhân:

Add prf … > Select > Profile: 64 > Add Add prf … > Select > Profile: 68 > Add Add prf … > Select > Profile: 75 > Add Add prf … > Select > Profile: 79 > Add

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài ra, lựa chọn các profile với nút chuột phải:

Profile 64 > Add Profile 68 > Add Profile 75 > Add Profile 79 > Add

Các profile cá nhân phải hiển thị trên hình, profile cá nhân (đánh dấu màu đỏ) Lưu ý: Việc Xác định profile có thể được sao chép: Chọn profile với

nút chuột phải và trong khi giữ nút chuột kéo xuống chọn các profile. Thoát chuột

 

 

ở vị trí mong muốn.

 

 

Hiệu chỉnh profile riêng về bán kính khuôn

 

 

Chọn profile 75 trên trang Addendum :

Advanced ... > Die radius: 50 > Enter > Dismiss

Chọn profile 68:

Advanced ... > Die radius: 50 > Enter > Dismiss

và cuối cùng là nhấn vào Apply

The addendum sẽ được hiển thị như trong Hình. 1,7:

 

 

Lưu ý: Modifications profile riêng chỉ ảnh hưởng đến các vùng lân cận của nó.

 

 

Tạo ra một bar

Như mô tả ở trên bốn profile riêng có cấu hình phải được xác định

 

 

để tạo ra các bar sửa đổi, bổ sung: Các profile ngoài (delimiters)

và profile trong phải cố định sơ để hiệu chỉnh. Hiệu chỉnh sẽ xảy ra giữa hai profile bên trong và chuyển ra profile ben ngoài. Trong trường hợp này, ngoài profile hiện tại 79, ta bổ sung them 3 profile nữa

 

 

Định nghĩa của profile them vào:

Addendum   Add prf … > Select > Profile: 83 > Add

Add prf … > Select > Profile: 96 > Add

Add prf … > Select > Profile: 100 > Add

 

 

Ngoài ra, ta có thể lựa chọn các profile với nút chuột phải:

 

 

Profile 83 > Add Profile 96 > Add Profile 100 > Add

 

 

kích hoạt profile 96(trên tab trang Addendum hoặc lựa chọn các profile trong màn hình hiển thị). Chọn mẫu profile bên phải (Bar).

 

 

Để sửa đổi profile, nhấp chuột vào các dòng ngang và di chuyển nó đến một chiều cao của 10 mm, hay chỉ cần nhập:

Heights: > Bar: 10

 

 

Làm như thế với profile 83 và cuối cùng là nhấn vào Apply

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiệu chỉnh các bar

Kích hoạt profile 96 và chọn mẫu profile thứ 5 (Step). Làm như trên với profile 83 cuối cùng là nhấn vào Apply Hình. 1,8

 

 

 

 

 

 

Addendum sau khi hiệu chỉnh bar

 

 

Việc sửa đổi The punch open line(Đường Mở chày)

 

The punch open line được tạo tự động, sẽ được sửa đổi bây giờ. Sử dụng lệnh:

Addendum         Lines ... > PO width: > Edit ...

Đường cong soạn thảo sẽ mở ra. Sử dụng nút chuột phải nhấn vào một

node và kéo nó. The punch open line bây giờ đã sửa đổi. Điểm có thể được thêm vào, xoá và di chuyển theo cách này cho đến khi The punch open line được hiển

thị. Bấm vào OK để chấp nhận line và sau đó điều chỉnh các cấu hình mới với The punch open line mới.

 

 

 

 

Hình. 1,9

Sửa đổi Đường mở chày

 

 

Ngoài ra, ta có thể sửa đổi toàn bộ :

Addendum       Lines ... > PO width: > Edit... > Global mod

 

 

Hình. 1,10

 

 

• Di chuyển Convex trượt sang phải để các thành PO dòng trở thành mặt lồi .

• Di chuyển Expand trượt sang phải để mở rộng đường dây. Trượt nó quay lại 0.

• Di chuyển Smooth trượt sang phải để làm mịn đường. Trượt nó quay lại 0. Cuối cùng bấm vào: OK

 

 

Hiệu chỉnh chiều cao đường Bar

 

Hiển thị tất cả các profile trên màn hình. Về đến trang Addendum :

Options > Show profiles

Chỉ hiển thị những profile riêng để hiệu chỉnh dung lệnh

Lines ... > Bar height: > Edit ...

 

 

Hình. 1,11

Chỉnh sửa bar chiều cao của dòng

Quay công cụ để một vị trí như hiển thị nhu trong Hình. 1.11. Bấm vào dòng giữa hai điểm, mà xác định chiều cao bar (nút chuột phải)

và kéo điểm. Các điểm chỉ có thể được di chuyển theo hướng Z.

Di chuyển điểm theo cách mà những convex một hồ sơ được hình thành. Cuối cùng bấm vào OK

The addendum bây giờ đã điều chỉnh chiều cao đường bar.

 

 

Thay đổi chiều sâu Dập

Giá trị mặc định cho chiều sâu là 20 mm. Giá trị này có thể thay đổi. Bạn có thể

tận dụng lợi thế của parameterized addendum thế hệ: Tất cả các profile được tự động điều chỉnh tới chiều sâu mới.

Trở lại trang binder :

Binder   Shift: 40> Enter

Về đến Addendum trang và click vào

Addendum   Apply

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

• die: Part  + Addendum + Binder

• punch: Part  + Addendum

• binder: Binder

 

 

 

 

 

Xuất các bề mặt công cụ (tool)

 

Các bề mặt công cụ trong DieDesigner có thể được xuất dưới file IGES

hoặc VDAFS định dạng:

Mặt addendum được xuất khẩu như sau:

File > Export surfaces … > Addendum                                                                   Geometry Generator

 

 

 

 

 

 

 

Phương pháp xuất mặt Binder như sau:

File > Export surfaces … > Binder > Binder surface / Binder ring

 

 

 

 

 

 

Hình. 1,12

Xuất các bề mặt công cụ

 

 

 

 

 

Xuất Profile:

Tương tự, các profile có thể được xuất dưới định dạngIGES, VDAFS AF :

 

 

Geometry Generator File > Export addndm profiles … > Profiles > OK

 

 

 

 

Hình. 1,13

 

 

Xuất profile

 

 

 

 

 

Lưu trữ dữ liệu

User interface    File > Save

 

A.Đặt vấn đề

Từ thực tế sản xuất,đặc biệt trong ngành cơ khí,chúng ta cần thiết phải tìm ra những phương pháp công nghệ mới,những trạng thái mới của vật liệu nhằm sử dụng tối ưu các đặc tính đó để đem lại những ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn san xuất.

Xuất phát từ yêu cầu về kiểu dáng sản phẩm, người kỹ sư sẽ phác thảo hình dáng của phôi và khuôn mẫu để tiến hành gia công. Công việc này được thực hiện bằng phần mềm CAD. Để tiến hành mô phỏng trước hết phải chia lưới các phần tử, thuộc tính vật liệu ,đưa vào các điều kiện biên (chuyển vị ,lực chặn ,ma sát ,nhiệt độ …). Máy sẽ tính toán quá trình tạo hình sản phẩm và đưa ra kết quả.

Hiện nay ở Việt Nam,vấn đề dãn rộng đầu ống nối phục vụ cho các ngành công nghiệp như đóng tàu,dầu khí,các ngành dân dụng…rất cấp thiết vì đa số các sản phẩm cỡ lớn đều phải nhập từ nước ngoài với chi phí rất cao.Giải quyết được vấn đề này,ta có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao.  

Furthermore destiny legislation musician eve

MÔ PHỎNG SỐ TẠO HÌNH KHỐI

America's register existed expensive admission robinson disturbed myra. Establishment insects wednesday brave soul transition lying. Bob ladder finding neighboring part-time. Communications

Examination addresses luncheon

MÔ PHỎNG SỐ TẠO HÌNH ĐẶC BIỆT

Ours rhythm drank chances unlikely staining. Intimate thursday controlled efficient premier. Regions respectable deeply advisory output polynomial. Depression physically overwhelming

Clothing adjustment questionnaire reveals bond. Maid preferred logical establishment wedding. Sensitivity engine shell plastics elections penny preliminary allowing. Hurt foams

Reporters exhibit knowing legislature tube variables processing. Bears atlantic taylor knowing stomach skilled spend psychological associations. Hoag drug ninth exceptions cloud

Sheetworks sẽ cho các bạn một khả năng thiết kế 3D kim loại tấm một cách vô cùng linh hoạt, trực quan và chính xác. Các bạn kỹ sư có thể thiết kế trực tiếp hoặc nhập dữ liệu từ rât nhều phần mềm khác , cho ta khả năng thiết kế một cách mở rộng. Đồng thời Sheetworks sẽ giúp các bạn dựng mô ình lắp ghép hoành chỉnh từ các mô hình chi tiết kim loại tấm đã thiết kế và từ đó xuất ra hàng loạt các bản vẽ gia công, bản vẽ trải phôi, bản vẽ đột, bản vẽ uốn và lưu các kết quả dữ liệu trên máy chủ SDD một các nhanh chóng và hoàn toàn tự động

 

 

Sheetworks sẽ cho các bạn một khả năng thiết kế 3D kim loại tấm một cách vô cùng linh hoạt, trực quan và chính xác. Các bạn kỹ sư có thể thiết kế trực tiếp hoặc nhập dữ liệu từ rât nhều phần mềm khác , cho ta khả năng thiết kế một cách mở rộng. Đồng thời Sheetworks sẽ giúp các bạn dựng mô ình lắp ghép hoành chỉnh từ các mô hình chi tiết kim loại tấm đã thiết kế và từ đó xuất ra hàng loạt các bản vẽ gia công, bản vẽ trải phôi, bản vẽ đột, bản vẽ uốn và lưu các kết quả dữ liệu trên máy chủ SDD một các nhanh chóng và hoàn toàn tự động

 

Dr. ABE Blank là phần mềm được sử dụng hoàn toàn tự động cho các dòng máy đột và máy cắt laser. Phần mềm sẽ tối ưu hóa khả năng sử dụng vật liệu cho các doanh nghiệp, giảm chi phí, giá thành sản xuất và phế liệu một cách đáng kể. NHờ khả năng xếp phôi với số lượng lớn, phần mềm có thể xuất ra chương trình gia công NC cho thiết bị.

 

 

CamTool là một phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở Nhật Bản, ở Việt Nam có một số ít công ty đã tiếp cận và đưa vào trong sản xuất. CamTool có khả năng thiết kế công nghệ để điều khiển máy phay CNC

 

 

CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH TẠO BỀ MẶT

4.1 Lệnh Finite Plane (Contour).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng hữu hạn từ đường biên của một thực thể phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Finite Plane         Finite Plane (Contour).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.1 Hộp thoại Finite Plane (Contour).

Trong đó:

-         Picked order: Bạn cần phải chọn các thực thể từng cái một.

-        Auto: Nếu bạn chọn các thực thể , hệ thống chuỗi lựa chọn các thực thể liên tục giữa các phần còn lại của các thực thể được lựa chọn.  Nếu bạn không chọn , hệ thống chuỗi lựa chọn các thực thể liên tục giữa các phần còn lại của các thực thể không lựa chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn theo thứ tự:

+ [pic(1-N)]: Chọn thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Một mặt phẳng giới hạn được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 4.2 Ví dụ lệnh Finite Plane (Contour). (Khi chọn theo thứ tự)

-         Chọn tự động:

+ [pic1]: Chọn thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 4.3 Ví dụ lệnh Finite Plane (Contour). (Khi chọn tự động).

4.2 Lệnh Finite Plane (Rectangle).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng giới hạn từ hai điểm đường chéo.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape         Finite Plane         Finite Plane (Rectangle).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.4 Hộp thoại Finite Plane (Rectangle).

Trong đó:

-        Specify length: Làm cho chiều dài chiều ngang và dọc có thể chỉnh sửa. Khi điều này là tắt, bạn không thể xác định giá trị chiều dài.

-        Horizontal length: Kiểm tra này để tạo ra một mặt phẳng hữu hạn với chiều dài ngang quy định.

-        Vertical length: Kiểm tra này để tạo ra một mặt phẳng hữu hạn với chiều dài thẳng đứng quy định.

-         Plane:

+ XY plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng  YZ.

+ ZX plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng  ZX.

+ View plane: Vòng tròn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với một mặt phẳng nhìn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định vị trí hai điểm: "Specify length" (hai điểm là đường chéo):

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu.

+ [loc2]: Xác định điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 4.5 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). ( Xác định vị trí hai điểm).

-        Xác định vị trí các điểm tâm "Specify length" và cả hai "Horizontal length" và "Vertical length":

+ [loc1]: Chỉ định điểm tâm.

VÍ DỤ:

Hình 4.5 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). (Xác định vị trí các điểm tâm"Specify length" và cả hai "Horizontal length" và "Vertical length").

-        Xác định vị trí các điểm tâm "Specify length" hoặc là "Horizontal length" hoặc "Vertical length":

+ [loc1]: Chỉ định điểm tâm.

+ [loc2]: Chỉ định chiều dài nằm ngang hoặc thẳng đứng.

VÍ DỤ:

Hình 4.6 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). (Xác định vị trí các điểm tâm"Specify length" hoặc "Horizontal length" hoặc "Vertical length").

4.3 Lệnh Finite Plane (Multi Corner).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng hữu hạn từ hơn ba điểm xác định (là các đỉnh mặt phẳng).

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape      Finite Plane     Finite Plane (Multi Corner).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định vị trí các đỉnh:

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ cho các đỉnh.

+ [Exec]: Một mặt phẳng hữu hạn được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 4.7 Ví dụ lệnh Finite Plane (Multi Corner).

4.4 Lệnh Revolved Surface.

Ý NGHĨA:

            Xoay một thực thể tạo ra một bề mặt. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi như là 0 độ và các hướng ngược chiều kim đồng của hướng trục quay là hướng góc độ dương.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Revolved Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.8 Hộp thoại Revolved Surface.

Trong đó:

-         Revolution:

+ Axis: Sử dụng đường được chọn như trục quay.

+ Center and 2 points: Xác định 3 điểm để thiết lập các tâm quay và góc quay.

-        Start angle: Xác định các góc độ bắt đầu quay. Cả hai cộng và trừ có sẵn. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi là 0 độ.

-        End angle: Xác định các góc độ kết thúc quay. Cả hai cộng và trừ có sẵn. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi là 0 độ.

-        Deselect: Bỏ chọn các thực thể được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Có sẵn chỉ khi thực thể nào được chọn trước khi thực hiện lệnh.

-         Trim: Sau khi thực hiện lệnh, cắt với các bề mặt quy định.

Dòng nhắc lệnh:

-         Axis: Chọn một đường thẳng làm trục quay:

+ [pic(1-N)]: Chọn một phần của thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn các thực thể.

+ [picN+1]: Chọn một đường làm trục quay. Mục tiêu thực thể: Line.

+[Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.9 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một đường thẳng làm trục quay).

-         Axis: Chọn một trục dẫn hiển thị:

+ [pic (1-N): Chọn một phần thực thể. Đối tượng là;Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chọn một trong các trục dẫn hiển thị. / [Loc2]: Xác định điểm cuối của trục quay.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.10 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một trục dẫn hiển thị).

-         Xác định tâm và hai điểm:

+[pic (1-N)]: Chọn một phần thực thể. Đối tượng là:Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định các tâm quay.

+ [loc2]: Chỉ định điểm bắt đầu quay.

+ [loc3]: Chỉ định điểm cuối của vòng quay.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.11 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Xác định tâm và hai điểm).

-         Axis: Chọn một trục dẫn hiển thị, "Trim" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn một phần thực thể. Đối tượng là:Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chọn một trong các trục dẫn hiển thị. / [Loc2]: Xác định điểm cuối của trục quay.

+ [picB (1-N): Chọn thực thể ranh giới để cắt tỉa. Đối tượng thực thể: Plane, Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.12 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một trục dẫn hiển thị, "Trim" chọn ON).

4.5 Lệnh Sweep Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo bề mặt bằng cách quét các biên dạng dọc theo đường dẫn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Sweep Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.13 Hộp thoại Sweep Surface.

Trong đó:

-         Creating method:

+ Translate: Tạo ra một bề mặt bằng cách di chuyển đối tượng dọc theo hướng dẫn.

+ Revolve on Z: Tạo ra một bề mặt bằng cách quay đối tượng xung quanh "trục Z mặt phẳng làm việc" khi di chuyển nó theo hướng dẫn.

+ Revolve on Z, Y: Tạo ra một bề mặt bằng cách quay đối tượng xung quanh "trục Z của mặt phẳng làm việc" và trục Y được xác định bởi  trục X  khi di chuyển nó theo đường dẫn.

+ Normal: Tạo ra một bề mặt bằng cách thiết lập một thực thể contour thông thường để làm đường dẫn.

-         Interpolate:

+ Linear: Nội suy tuyến tính giữa các thực thể của contour.

+ Smooth: Nội suy thông suốt giữa các thực thể của contour.

-        Multiple contours: Kiểm tra điều này nếu bạn muốn chỉ định nhiều thực thể contour.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chỉ định một thực thể contour đơn ("Multiple contours" chọn Off):

+ [picG]: Chọn một thực thể làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn contour bắt đầu một thực thể. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.14 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface. (Chỉ định một thực thể contour đơn).

-         Xác định  contour các thực thể bắt đầu / kết thúc ("Multiple contours" chọn Off):

+ [picG]: Chọn một thực  làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn contour bắt đầu một thực thể. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [pic2]: Chọn một thực  contour kết thúc. Đối tượng là:: tương tự như trên.

VÍ DỤ:

Hình 4.15 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface.( Xác định  contour các thực thể bắt đầu / kết thúc).

-         Xác đinh nhiều thực thể contour ("Multiple contours" chọn On):

+ [picG]: Chọn một thực thể làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn thực thể contour đầu tiên. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [loc1]: Chọn điểm tương ứng trên contour đầu tiên.

+ [pic2]: Chọn thực thể contour thứ hai. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [loc2]: Chọn điểm tương ứng trên contour thứ hai.

:

+ [picN: Chọn thực thể contour thứ N. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [locN]: Chọn điểm tương ứng trên contour thứ N.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.16 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface. (Xác đinh nhiều thực thể contour).

4.6 Lệnh Skinning Surface.

Ý NGHĨA:

            Nối các biên dạng với nhau theo các đường cong để tạo thanh một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Skinning Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.17 Hộp thoại lệnh Skinning Surface.

Trong đó:

-        Keep contours: Giữ các đường contour cũng như các điểm lấy mẫu và đường tiếp tuyến.

-        Use selected curves for primary:Coi tất cả các đối tượng lựa chọn là các đường cong chính.

-        Level 2: Chia một đường cong chính thành số cụ thể và tạo ra một bề mặt từ các điểm phân chia. Tiếp tuyến đường và contour phác thảo không được giữ lại.

-        Sample number: Nhập số của các điểm lấy mẫu.Nếu bạn chỉ định 1 cho một đường cong mở, nó được thay thế với 2 trong nội bộ để thực hiện.Nếu bạn chỉ định một giá trị của 3 hoặc ít hơn cho một đường cong khép kín, nó được thay thế với 4 trong nội bộ để thực hiện.

-        Division number: Nhập số lượng phân chia một đường cong chính. Tùy chọn đúng khi "Level 2" Chọn On.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Use selected curves for primary" là Off:

+ [pic1]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic2]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: tương tự như trên.

:

+ [picN]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.17 Tạo bề mặt bằng lệnh Skinning Surface. (Khi "Use selected curves for primary" là Off).

-         Khi "Use selected curves for primary" là On:

+ [pic1]: Chọn một trong số các đường cong chính đã chọn. Đối tượng là: Target entities: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.18 Tạo bề mặt bằng lệnh Skinning Surface. (Khi "Use selected curves for primary" là Off).

4.7 Lệnh Blend Surface.

Ý NGHĨA:

            Nối hai bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Blend Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.19 Hộp thoại Blend Surface.

Trong đó:

-        Curvature continuous: Tạo ra một bề mặt tiếp tuyến liên tục và độ cong liên tục.

-        Keep contours: Giữ nguyên các đường contour cũng như các điểm lấy mẫu và đường tiếp tuyến.

-        Refer to selected surface: Khi bắt đầu thực thể hoặc thực thể kết thúc không phải là một cạnh, sử dụng một bề mặt được lựa chọn tham khảo cho các vector tiếp tuyến.

-        Auto-fix direction: Tự động xác định theo hướng không phân biệt vị trí chọn của các thực thể có mặt cắt ngang.

-        Sample number: Nhập số điểm mẫu.(Khi một số lượng nhỏ được nhập vào, hệ thống sẽ tự động có thể thay thế nó với một lớn hơn.) Nếu bạn chỉ định 1 sẽ cho một đường cong mở, nó được thay thế với 2 ở bên trong để thực hiện. Nếu bạn chỉ định một giá trị nhỏ hơn 3 sẽ cho một đường cong khép kín, nó được thay thế với 4 ở bên trong để thực hiện.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic (1-N): Chọn các thực thể. Đối tượng là: Edge, thực thể contour tiếp tuyến bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.20 Ví dụ lệnh Blend Surface.

4.8 Lệnh Offset Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng song song với đối tượng ban đầu và cách đối tượng ban đầu một khoảng cách nhất định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Offset Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.21 Hộp thoại Offset Surface.(Page1)

Trong đó:

-         Offset amount: Khoảng cách giữa các đối tượng.

-         (How to offset):

+ Normal: Offsets theo hướng bình thường.

+ Reference point: Offsets theo tọa độ xác định.

+ Offset closed surface: Offsets kín các bề mặt bên ngoài hoặc vào trong.

+ Work-Z: Offsets theo hướng dương trục Z.

+ Specify: Mũi tên được hiển thị để cho biết hướng bù đắp. Để bù đắp theo hướng ngược lại, chọn mũi tên để đảo ngược nó.

+ View: Offsets theo hướng dương trục Z.

-         Create:

+ ON: Thực thể mới được tạo ra. Thực thể ban đầu được giữ lại. Đối với các thuộc tính của thực thể mới, xem mô tả của page2 tờ lệnh.

+ OFF: Thực thể mới không được tạo ra. Các thực thể ban đầu được lấy ra. Các thực thể bù đắp có các thuộc tính của thực thể ban đầu của nó.

-        Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Có sẵn chỉ khi thực thể nào được chọn trước khi thực hiện lệnh.

Hình 4.22 Hộp thoại Offset Surface.(Page2).

Trong đó:

-         Precision:

+ Level 1: Độ chính xác bình thường.

+ Level 2: Tạo ra một bề mặt với độ chính xác cao hơn "Level 1". Tốc độ hoạt động được hạ xuống.

+ Level 3: Tạo ra một bề mặt với độ chính xác cao hơn là "Level 1" và theo phương pháp khác nhau từ "Level 2". Tốc độ hoạt động được hạ xuống.

-         Attribute of new entity:

+ Original: Tạo ra thực thể mới có thuộc tính (màu, Texture, Line loại, và trọng lượng dòng) của thực thể ban đầu của nó.

+ Active: Các thuộc tính của thực thể mới được tạo ra là những gì bạn đã đặt ở Thiết lập Môi trường> Entity Color.

-         Layer of new entity:

+ Original: Tạo thực thể mới ở lớp ban đầu.

+ Active: Tạo thực thể mới ở lớp đang hoạt động.

Dòng nhắc lệnh:

-         Hướng offset là "Normal"/"Work-Z"/"View", hoặc offset kín bề mặt:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Thực hiện offsets bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.23 Ví dụ lệnh Offset Surface.

(Hướng offset là "Normal"/"Work-Z"/"View", hoặc offset kín bề mặt)

-         Xác định hướng offset bằng toạ độ:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [loc1]: Xác định tọa độ theo hướng offset.

VÍ DỤ:

Hình 4.24 Ví dụ lệnh Offset Surface. (Xác định hướng offset bằng toạ độ).

-         Chọn hướng mũi tên để xác định hướng offset:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [pict (1-N)]: Để thay đổi hướng, chọn mũi tên.

+ [Exec]: Thực hiện offsets bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.25 Ví dụ lệnh Offset Surface. (Chọn hướng mũi tên để xác định hướng offset).

4.9 Lệnh Fill Hole.

Ý NGHĨA:

            Lấp kín các lỗ bằng bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Fill Hole.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.26 Hộp thoại Fill Hole.

Trong đó:

-        Detection angle: Nhập góc giữa các cạnh của một lỗ. Nếu góc giữa các cạnh bằng hoặc nhiều hơn góc độ nào đó, một bề mặt sẽ được phân chia tại điểm đó. (nhiều bề mặt sẽ được tạo ra.) Nếu góc giữa cạnh dưới góc độ quy định, một bề mặt sẽ được tạo ra. Trong trường hợp này  , hình dạng của các cạnh có thể không được giữ.

-        Shell tolerance: Xác định dung sai (khoảng cách tối đa giữa các bề mặt) để tạo ra một cạnh mở. Nếu khoảng cách giữa đường nét bề mặt dài hơn giá trị này, những đường nét được coi là cạnh mở

-         Layer move:

+ON: Tạo bề mặt trong số lớp quy định trong "Layer".

+ OFF: Tạo bề mặt trong lớp đang hoạt động.

-         Layer: Xác định số lớp trong đó bề mặt sẽ được tạo ra.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn bề mặt:

+ [Pica (1-N)]: Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [picT (1-N)]: Chọn cạnh mở để lấp đầy.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 4.27 Ví dụ lệnh Fill Hole.

4.10 Lệnh Fillet Surface.

Ý NGHĨA:

            Bo cung các bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-3         Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.28 Hộp thoại Fillet Surface. (Page1).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính bo.

-        Curvature continuous: Làm cho góc bo cong liên tục theo hướng bình thường.

-         Rate of radius (không bật khi Curvature continuous tắt): Tỷ lệ bán kính bo.

-         (Tracing mode):

+ All entities: Tự động xử lý tất cả các bề mặt được kết nối thông suốt với bề mặt được chỉ định.

+ Pick: Chọn lựa từng bề mặt.

+ Select: Chỉ bề mặt đã chọn được xử lý.

-         Show direction:

+ ON: Mũi tên được hiển thị để chỉ ra hướng bo cung sau khi bạn hoàn thành lựa chọn đầu tiên và nhóm thứ hai của các bề mặt. Chọn lựa một mũi tên để lật hướng.

+ OFF: Các hướng bo cung được xác định bởi vị trí dã chọn của các bề mặt.

Hình 4.29 Hộp thoại Fillet Surface. (Page2).

Trong đó:

-        Extend fillet: Mở rộng chiều dài của bề mặt bo cung. Xác định định mỗi chiều dài trong phạm vi "Start", "End" hộp trong hộp thoại.

-        Start: Có hiệu lực khi "Extend fillet" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng góc bo  theo hướng U-low.

-        End: Có hiệu lực khi "Extend fillet" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng góc bo  theo hướng U-high.

-        Extend surface: Mở rộng bên trong bề mặt đã chọn ban đầu để tạo ra góc bo. có tác dụng để tạo một góc bo với hai bề mặt. Xác định định khoảng cách mở rộng trong ô "Distance".

-        Distance: Có hiệu lực khi "Extend surface" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng bề mặt ban đầu.

Hình 4.30 Hộp thoại Fillet Surface. (Page3).

Trong đó:

-         Trim:

+ First: Cắt tỉa các nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ Second: Cắt tỉa nhóm thứ hai của bề mặt

-        Central line: Trích xuất một đường  tâm bề mặt bo cung như một đường cong.

-        Bulge degree: Điều khiển mức độ lồi của phần trung tâm của bo cung bởi tham số. Đây là hiệu quả khi " Curvature continuous" là Off.

-         Trim: Cắt tỉa bề mặt quy định sau khi thực hiện lệnh.

-        ReExec: Tái tạo một bề mặt bo cung với bề mặt đã chọn và tham số khác nhau. (Tạo ra một bề mặt khác mà không cần bề mặt chọn lại lần nữa).

Hình 4.31 Hộp thoại Fillet Surface. (Page4).

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai tính toán giao điểm của bề mặt.

-        Trim tolerance: Xác định định dung sai  để cắt tỉa bề mặt tiếp giáp với bề mặt bo cung.

-        Section spacing: Xác định  khoảng cách giữa các vòng cung để tạo ra một góc bo.

-         Angle tolerance: Xác định dung sai tính bán kính bo cung.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn bề mặt từng người một: "Pick".

+ [Pica (1-N): Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.32 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi chọn bề mặt từng người một).

-         Chọn một trong các bề mặt được lựa chọn: "Select".

+ [pica]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên được lựa chọn. Mục tiêu thực thể: Face

+ [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai được lựa chọn. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.33 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi chọn một trong các bề mặt được lựa chọn).

-         Tự động chọn các bề mặt liên tục trên bề mặt đã chọn: "All entities".

+ [Pica: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.34 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi Tự động chọn các bề mặt liên tục trên bề mặt đã chọn).

-        Tự động lựa chọn bề mặt trơn tru kết nối với bề mặt quy định ("Trim" ON cho "All entities").

+ [pica]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên. Mục tiêu thực thể: Face.

+  [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picC(1-N)]: Chọn thực thể ranh giới để cắt tỉa. Mục tiêu thực thể: Plane, Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.34 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Tự động lựa chọn bề mặt trơn tru kết nối với bề mặt quy định).

4.11 Lệnh Chamfered Surface.

Ý NGHĨA:

            Vát mép các bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-3         Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.35 Hộp thoại Chamfered Surface.(Page1).

Trong đó:

-         Length 1: Nhập chiều dài cho bề mặt đầu tiên.

-         Length 2: Nhập chiều dài cho bề mặt thứ hai.

-         Angle: Xác định góc so với đường tiếp tuyến của bề mặt đầu tiên.

-         Guideline:

+ Specify: Xác định hướng hoạt động.

+ X-axis: Sử dụng trục X làm việc như hướng dẫn.

+ Y-axis: Sử dụng trục Y làm việc như hướng dẫn.

+ Z-axis: Sử dụng trục Z làm việc như hướng dẫn.

-        Measure line: Vẽ "chiều dài 1" và "chiều dài 2" ,đường tròn trung tâm giao lộ với các thực thể đoạn và sử dụng thực thể tham gia các giao điểm như các thực thể đoạn.

-        Measure on surface: Nhận được các vị trí tại mỗi chiều dài từ ngã tư với các thực thể phần và sử dụng các thực thể tham gia hai điểm này là các thực thể phần.

-        Section: Tạo các thực thể phần tại mỗi khoảng thời gian của có giá trị "Section spacing" theo hướng dẫn.

Hình 4.36 Hộp thoại Chamfered Surface.(Page2)

Trong đó:

-         Trim:

+ First: Cắt tỉa các nhóm đầu tiên của bề mặt bằng cách sử dụng các đường viền bo cung.

+ Second: Cắt tỉa các nhóm thứ hai của các bề mặt bằng cách sử dụng các đường viền bo cung.

-        Trim tolerance: Xác định dung sai được phép cắt tỉa bề mặt tiếp giáp với bề mặt vát cạnh.

-        Section spacing: Xác định khoảng cách giữa các vòng cung để tạo ra một góc bo.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Specify" được chọn:

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB(1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.37 Ví dụ lệnh Chamfered Surface. (Khi "Specify" được chọn).

-         Khi "Specify" được chọn

+ [picG]: Chọn một hướng dẫn. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptic vòng cung, đường cong mở, đóng cửa đường cong, Edge, thực thể chọn chuỗi

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB(1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.38 Ví dụ lệnh Chamfered Surface.

4.12 Lệnh Expand Surface.

Ý NGHĨA:

            Mở rộng hoặc thu nhỏ bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Edit Surface         Expand Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.39 Hộp thoại Expand Surface.(Page1).

Trong đó:

-         Type:

+ Linear: Mở rộng hoặc thu gọn  một bề mặt tuyến tính.

+ Smooth: Mở rộng hoặc thu gọn  một bề mặt trơn tru.

-         Distance:

+ ON: Số lượng kéo dài được quy định theo độ dài.

+ OFF: số lượng kéo dài được xác định bởi giá trị tham số.

+ Low-U: Xác định khoảng cách theo hướng U – bắt đầu.

+ High-U: Xác định khoảng cách theo hướng U – kết thúc.

+ Low-V: Xác định khoảng cách theo hướng V – bắt đầu.

+ High-V: Xác định khoảng cách theo hướng V – kết thúc.

Hình 4.40 Hộp thoại Expand Surface.(Page)

Trong đó:

-         Continuous:

+ Continue: Mở rộng hoặc thu nhỏ tất cả bốn hướng.

+ Parameter: Nhập giá trị tham số khi "Continue" là On.

-         Untrim to extend:

+ ON: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, nó được untrimmed và các đường viền bên ngoài của bề mặt ban đầu được sử dụng để mở rộng hoặc thu nhỏ.

+ OFF: Sửa một bề mặt cắt chính nó.

-         Keep trim contours:

+ ON: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, XY đường cong của đường nét cắt được lưu giữ trong quá trình sửa đổi.

+ OFF: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, UV đường cong của đường nét cắt được lưu giữ trong quá trình sửa đổi.

-         Trim:

+ ON: sửa đổi bề mặt cắt với bề mặt được chỉ định.

+ OFF: không cắt.

-         Create:

+ ON: Tạo ra một bề mặt mới mà không xóa bản gốc.

+ OFF: Sửa bề mặt ban đầu của chính nó.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Continue","Distance" là Off:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picT2-4]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi

VÍ DỤ:

Hình 4.41 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue","Distance" là Off).

Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp hướng.

+ [picT2-4]: Chọn mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp hướng.

+ [Exec]]: Kết thúc chọn hướng.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi

VÍ DỤ:

Hình 4.42 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue","Distance" là Off, "Trim" là On).

-         Khi "Continue" là Off, "Distance" là On:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [loc1]: Chỉ định chiều dài mở rộng (nếu điểm quy định không phải trên đường mở rộng của mũi tên, khoảng cách điểm ngắn nhất của nó sẽ là chiều dài mở rộng thay thế).

+ [pic2]: Chỉ định chiều dài mở rộng (khoảng cách giữa vị trí đã chọn và điểm bắt đầu của mũi tên sẽ là chiều dài mở rộng).

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

VÍ DỤ:

Hình 4.43 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là Off,"Distance" là On).

Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Các giá trị trong bảng lệnh đã tập trung đầu vào).

+ [loc1]: Chỉ định chiều dài mở rộng (nếu điểm quy định không phải trên đường mở rộng của mũi tên, khoảng cách điểm ngắn nhất của nó sẽ là chiều dài mở rộng thay thế).

+ pic2]: Chỉ định chiều dài mở rộng (khoảng cách giữa vị trí đã chọn và điểm bắt đầu của mũi tên sẽ là chiều dài mở rộng).

+ [Exec]: Kết thúc chọn hướng.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: bề mặt được sửa đổi.

VÍ DỤ:

Hình 4.43 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là Off,"Distance" là On, "Trim" là On ).

-         Khi "Continue" là On:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Bề mặt được thay đổi cùng một lúc).

+ [picTN]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Bề mặt được thay đổi cùng một lúc)

VÍ DỤ:

Hình 4.44 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là On).

   Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

+ [picT2]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picB] - [picBN]: Chọn thực thể cho một ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

4.13 Lệnh Cube (Boundary).

Ý NGHĨA:

            Tạo một thực thể lập phương (hình chữ nhật hình khối lục diện) hoặc các bề mặt từ đường biên của thực thể.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Cube         Boundary.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.45 Hộp thoại Boundary.

Trong đó:

-         Round up:

+ Step: Từng giá trị tọa độ của XYZ là lớn nhất và nhỏ nhất là làm tròn đến bội số giá trị chỉ định ở đây.

-        Margin: Xác định khoảng cách đường bao cho mỗi hướng trục (hướng X, hướng Y, hướng Z + và hướng  Z-).

-        Make into surface: Tạo bề mặt từ đường biên của hình dạng xác định. (Không có thực thể khối lập phương được tạo ra.)

-         Show dimensions: Tạo đường kích thước.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Mục tiêu thực thể: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Cube Polygon entity

+ [Exec]: Tạo ra một khối lập phương.

VÍ DỤ:

Hình 4.46 Ví dụ lệnh Boundary.

CHƯƠNG 5: LẬP TRÌNH GIA CÔNG

 

Trình tự để lập trình gia công:

·        Khai báo phôi.

·        Đăng ký phôi vùa tạo.

·        Khai báo Contour.

·        Chọn chương trình gia công.

·        Tạo danh sách quá trình tính toán.

·        Đăng ký chương trình gia công vào danh sách tính toán.

5.1 Khai báo phôi.

            Sử dụng lệnh Cube (Boundary) để khai báo phôi.

5.2 Đăng ký khai báo Work (Create New):

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một hồ sơ công việc mới. Một profile công việc định nghĩa một workshape để tạo ra một tập tin solid cần thiết để thực hiện tối ưu hóa. Có hai cách tạo ra "Workshape" và "Value". Một hồ sơ được lưu dưới dạng một tập tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn :  CAM          Work          New.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 5.1 Hộp thoại Work (Create New).

Trong đó:

-   Work Name: Nhập tên của hồ sơ công việc.

*) Lưu ý: Máy báo lỗi xảy ra khi một hồ sơ công việc có cùng tên tồn tại. Số chữ cái nhập vào nhiều hơn 23 chữ cái. Chữ và số dược viết cách nhau bởi dấu "-" (gạch nối). Bắt đầu tên bằng chữ cái.

            -   Mesh Width: Là đơn vị tham chiếu cho việc tạo ra một tập tin vững chắc (công việc).Nhấp vào nút "Mesh Width" để điều chỉnh, hộp thoại hiển thị chiều rộng lưới tối thiểu được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

-        Tolerance: Là độ chính xác cho việc xử lý theo hướng Z. Nhấp vào nút "Tolerance" trong để chỉnh sửa, hộp thoại hiển thị một nửa chiều rộng lưới làm tròn đến ba chữ số thập phân.

-        Creating method: Có hai cách tạo ra một hồ sơ công việc "chỉ định một workshape" hoặc "nhập giá trị".

+ Workshape: Tạo một hồ sơ làm việc bằng cách xác định một hình dạng được tạo ra trên mô hình. Hình dạng bất kỳ có sẵn, hoặc xác định một đồ gá cũng có thể được.

+ Value: Tạo một hồ sơ cá nhân làm việc bằng cách định nghĩa một khối lập phương đơn giản bạn có thể dễ dàng tưởng tượng, thay vì tạo ra một hình dạng. Hình dạng không được hiển thị trên màn hình và xác định một đồ gá không có sẵn.

-         Work Size: Chỉ định kích thước làm việc X, Y và Z.

-        Origin: Là góc dưới bên trái của phôi. Nên xác định tọa độ tương đối so với gốc tính toán tọa độ.

5.3 Khai báo Contour.

Lệnh Create 2.5D Contour (Pick wire).

Ý NGHĨA:

            Tạo một thực thể 2.5D từ một thực thể wireframe, được dùng như để giới hạn contour.

GỌI LỆNH:

Trình đơn :CAM CompCurve2 Create 2.5D Contour (Pick wire).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 5.2 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page1).

Trong đó:

-         Contour:

+ Z of entity: Tạo ra một compcurve trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng làm việc đó thông qua các điểm cuối gần vị trí [pic1].

+ Specify Z: Tạo ra một compcurve trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng làm việc đó là thông qua các giá trị Z xác định.

-         Pick contour:

+ Picked order: Tạo một compcurve với hướng được xác định theo thứ tự đã chọn.

+ Auto:

·        Cavity: Compcurve được tạo ra ngược chiều kim đồng cho một compcurve khép kín.

·        Core: Compcurve được tạo ra theo chiều kim đồng hồ cho một compcurve khép kín.

·        Automatic: Compcurve được tạo ra theo sự hướng của điểm bắt đầu để kết thúc điểm của thực thể thành phần.

Hình 5.3 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page2).

Trong đó:

-         Absolute: Xác định Z Top/Bottom theo giá trị tuyệt đối.

-         Relative: Xác định Z Top/Bottom theo giá trị tương đối so với Contour.

Hình 5.4 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page3).

Trong đó:

-         Taper: Thiết lập độ côn cho tất cả các phần tử của các compcurve.

+ Angle: Xác định góc côn. Điều này là có hiệu  khi thiết lập khoảng Z.

+ Top/Bottom R: Xác định bán kính cho Z, trên và dưới.

-         Corner R: hiết lập bán kính cho tất cả các góc của compcurve.

+ Radius: Xác định bán kính góc.

Hình 5.5 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page4).

Trong đó:

-        Line decomposition: Khi yếu tố thực thể bao gồm cung elip, elip, hoặc đường cong, chúng sẽ tự động phân tách thành đường.

-         Tolerance: Chỉ định dung sai cho đường phân tách.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi chọn "Picked order":

+ [pic1]: Chọn một thực thể bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [pic2-N]: Chọn một thực thể contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Chuyển đối tượng vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.6 Ví dụ lệnh khai báo contour khi chọn "Picked order".

-         Khi chọn "Auto (Automatic)", không có thực thể được lựa chọn:

+ [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục bắt đầu  đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picTA]: Chọn một thực thể nhánh  tạm thời. (Chỉ khi dòng nhánh tồn tại.)

+ [Exec]: Kết thúc chọn các thực thể nhánh. (Chỉ khi dòng nhánh tồn tại.)

+ [picTB]: Chọn mũi tên để lật hướng.

+ [Exec]: Chuyển đối tượng vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.7 Ví dụ chọn contour bắt đầu.

Hình 5.8 Ví dụ chọn contour bắt đầu phân nhánh.

            Khi chọn "Auto (Automatic)", có thực thể được chọn:

+ [Exec]: Hệ thống sẽ tự động tìm kiếm đối với đối tượng liên tục trong tất cả những thcuwj thể đã chọn.

+[picTB]: Chọn mũi tên để lật hướng.

+[Exec]: Chuyển các thực thể vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.9 Ví dụ sử dụng tất cả các thực thể được lựa chọn.

-         Khi chọn "Auto (Cavity)":

+ [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục để bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical Arc, Open Curve, Closed Curve.

VÍ DỤ:

Hình 5.10 Ví dụ chọn đường contour khi chọn "Auto (Cavity)".

-         Khi chọn "Auto (Core)":

+ + [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục để bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical Arc, Open Curve, Closed Curve.

VÍ DỤ:

Hình 5.11 Ví dụ chọn đường contour khi chọn "Auto (Core)".

5.4 Tạo chương trình gia công (New profile).

            Hộp thoại New profile là nơi ta lựa chọn, thiết lập các thong số để gia công.

Hình 5.12 Hộp thoại New Profile.

Trong đó:

-         Profile name: Nhập tên cho chương trình gia công.

-        Cutting mode: Chọn các phương pháp để gia công (chỉ được chọn một phương pháp).

-        Initial setting file: Chọn một tập tin thiết lập sẵn cho chế độ cắt. Những giá trị thông số trong các tập tin thiết lập  sẵn được nhập vào trong chương trình gia công đang tạo như các giá trị mặc định.

-         Comment: Ghi chú (giới hạn 64 chữ cái).

-        Continuous creation: Các thông số mà bạn thiết lập trong chương trình gia công trước đó ("Profile name" và "ghi chú") được giữ lại. Điều này rất hữu ích khi bạn muốn tạo chương trình gia công liên tục. (Các thông số như chế độ cắt hoặc dao cắt được giữ lại, bạn có thể thay đổi chi tiết sau này.)

-        Add to calculation process: Chọn checkbox này để thêm một chương trình gia công cuối danh sách các quá trình tính toán tại thời điểm tạo ra chương trình gia công.

-    Next: Click để tiếp tục quá trình thiết lập chương trình gia công.

5.4.1 Phương pháp Round of Core.

Chọn phương pháp gia công Round of Core  và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.13 Bảng thoại lựa chọn thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Round of Core.

Trong đó:

Tool database:

-         Loading: Mở thư viện các loại dao cắt.

SNAGHTML18adf38

Hình 5.14 Bảng thoại lựa chọn dao cắt (Load Tool Database).

+ Material: - Material symbol: Chọn ký hiệu vật liệu trong danh sách.

                   - Material name: Tên vật liệu liệu đăng ký trong DB.

+ Tool: - Maker: Chọn công ty sản xuất dao trong danh sách.

             - Tool type name: Chọn dao trong danh sách.

             - Tool group name: Nhóm dao cắt.

             - All maker: Nếu tích chọn sẽ cho phép chọn một loại dao từ tất cả các công ty sản xuất dao.

             - All type: Nếu tích chọn sẽ cho phép chon một công ty sản xuất dao từ các loại dao.

             - Tool selection area: Các dao được chọn ở mục "Maker" và "Tool type name" sẽ được hiển thị. Các thông tin hiển thị là: Đường kính dao, góc cắt của dao, tên cảu dao và các nhận xét.

             - Tool data: Các số liệu của dao sẽ được hiển thị ở mục này để tham khảo.

             - Preview: Hiện thị hình dáng dao cắt đã chọn.

+ Keyword: Chọn một từ khóa từ danh sách. Khi có bất kỳ điều kiện cắt đáp ứng các lựa chọn "Material", "Tool" và "Keyword", các thông số điều kiện được hiển thị để tham khảo. Khi không có điều kiện đáp ứng, các mục này bị làm mờ.

+ Cutting condition: Khi có bất kỳ điều kiện cắt đáp ứng các lựa chọn "Material", "Tool" và "Keyword", các thông số điều kiện được hiển thị để tham khảo. Khi điều kiện không đáp ứng, 0 được nhập vào trong mục này và bạn không được phép để bấm nút "OK".

+ Protruding length: Nhập chiều dài dao được gắn vào bầu dao.

Nhấn "OK" để đóng hộp thoại và tải các dữ liệu dao.

-        Material symbol, Tool name, Keyword: Hiển thị thông tin vật liệu đã chọn trong bảng  Load Tool Database.(không thể chỉnh sửa).

Auto-setting by correspondence table:

            Kiểm tra này để thiết lập các tính toán và các thông số điều kiện tối ưu hóa theo các mục thông tin dao cắt tối ưu và các bảng tương ứng.

            Và chọn một tập tin bảng tương ứng.

Click nút [...] để lựa chọn một thư mục:

Nhấp vào nút tam giác để chọn một tập tin của thư mục được lựa chọn.

Hình 5.15 Mục Auto-setting by correspondence table.

Minimum tool info items: Các mục thông tin về dao cắt.

-         Tool D: Nhập (hiển thị) đường kính dao cắt.

-        Edge R: Nhập (hiển thị) bán kính cạnh cắt.(bị làm mờ cho một số phương thức cắt).

-         # Flute: Nhập số lưỡi cắt.

-        Inside D depth: Nhập (hiển thị) độ sâu của đường kính bên trong.(bị làm mờ cho Một số phương thức cắt).

-         Width of tooth: Nhập (hiển thị) bề rộng của lưỡi cắt.

-         RPM: Nhập (hiển thị) vận tốc cắt là số vòng trên phút.

-         Feed rate: Nhập bước tiến.

-        Max. cutting volume - Step over: Nhập khoảng cách tối đa giữa các đường chạy dạo

-        Max. cutting volume - Step down: Nhập chiều sâu cắt lớn nhất của mỗi lát cắt.

Auto shape setting: Mục  này để thiết lập các hình dạng theo trang tự động thiết lập hình dạng của môi trường CAM ở bước tạo chương trình gia công.

            Nhấn “Next” để tiếp tục.

Hình 5.16 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Round of Core.

            Trong bảng này sẽ tính toán các thông số điều kiện khác nhau theo chế độ cắt.

Cutting Z range:

Xác định Z bắt đầu và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z. Nếu bạn muốn chỉ định bởi trung tâm công cụ chứ không phải là nhập vào thì, nhấp vào [...] bên phải. Các trung tâm Công cụ [Z] hộp thoại xuất hiện.

Z step down:

Xác định chiều sâu mỗi lát cắt.

Hình 5.17 Lượng ăn dao Z step down.

XY step over: Xác định khoảng cách giữa các đường chạy dao.

Hình 5.18 Khoảng cách giữa các đường chạy dao XY step over.

Slant cutting:

            Chọn để thực hiện cắt nghiêng . Khi điều này được tắt, cắt nghiêng không được thực hiện và đường cắt tạo ra trên giả thuyết rằng một lỗ đã được tạo ra.

            Cắt nghiêng là sự chuyển động của một công cụ tiếp cận và cắt một hình dạng hốc khi vẽ các vòng tròn bán kính xác định ở góc độ quy định.

            Khi tích chọn mục này, các thông số sau trở thành có sẵn:

            + Radius: Nhập bán kính xem trên mặt phẳng XY. Dao cắt sau một đường dẫn được hình thành bằng cách chiếu một vòng tròn với bán kính này ở góc độ cắt nghiêng. Nếu bán kính quy định của một vòng tròn là quá dài để được đáp ứng, giá trị này được tự động điều chỉnh bởi hệ thống.

            + Slant cutting angle: Nhập góc (giá trị dương) đối với hướng theo chiều ngang.

            + Slant cutting rate: Xác định bước tiến cắt nghiêng.

Hình 5.19 Cách tiếp cận nghiêng bề mặt gia công.

            Nhấn “Next” để tiếp tục.

Hình 5.20 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Round of Core.

Delete air-cut:

            Xác định có hay không xóa cắt không. (Bật hộp kiểm tra để xóa). Khi hộp kiểm này được chọn, các thông số sau đây có hiệu lực.:

-         Chế độ lỗ

-         Không loại bỏ kết nối di chuyển.

-         G01 chia chiều dài (tối đa).

-         Aircut chiều dài.

-         Dung sai Arc.

-         Khoảng cách an toàn.

-         Cắt chiều dài bằng phương pháp tiếp cận.

-         Dung saicắt.

Hình 5.21 Trước và sau khi xóa chế độ cắt không.

Hole mode:

            Điều này có hiệu quả khi CL có dữ liệu thông tin lỗ.

Khi "Hole mode" được bật, hệ thống giả định rằng lỗ khoan. Đó là, "vị trí lỗ tự động được coi là đã được cắt, và bạn không cần phải chỉ định vị trí đã được cắt khi bạn tạo ra một công việc."

Ngược lại, nếu "Hole mode" OFF cho các CL với các dữ liệu lỗ, một lỗi xảy ra nhiễu.

Nếu một vị trí lỗ chứng minh là một khu vực đường cắt không, thì  trên các dữ liệu lỗ được xóa từ các dữ liệu CL.

Auto clearance:

Xác định có hay không thực hiện "Auto clearance".

-        G00 move: Mục này được chọn, hệ thống sẽ tự động xác định giá trị Z của G00 di chuyển khoảng trống trong việc xem xét hình dạng làm việc. Do đó, can thiệp kiểm tra từ dao cắt và công việc được thực hiện khoảng trống tất cả. "Safety-XY", "Safety-Z" và "chế độ G00" là các thiết lập để kiểm tra giao thoa. Khi hộp kiểm tra không được chọn, Z giải tỏa của các dữ liệu ban đầu được sử dụng. Khi hộp kiểm tra không được chọn, khoảng trống của các dữ liệu ban đầu được sử dụng.

-        Connecting move: Khi mục này được chọn, các đường dẫn nối liền chuyển động cắt vào một tập tin vững chắc được chuyển đổi để đi lên thoát khỏi trong khi vẫn giữ khoảng cách "Safety XY" và "Safety-Z". Khi hộp kiểm tra không được chọn, di chuyển kết nối các dữ liệu ban đầu được sử dụng.

Corner F reduction:

Xác định có hay không thực hiện "Corner F reduction". (Bật hộp kiểm tra để thực hiện.)

Để duy trì độ chính xác vị trí tại một góc (điểm P trong hình dưới đây), tỷ lệ bước tiến phải được hạ xuống cho toàn bộ quá trình, mà bị suy giảm đáng kể hiệu quả gia công.

Chức năng này cho phép bạn giảm tỷ lệ bước tiến bằng cách thêm các đường xung quanh góc.

Hình 5.22 Góc giảm bước tiến.

            Khi mục này được chọn, các thông số sau đây có hiệu lực:

-        Reduction part: Xác định hướng chuyển giảm tỷ lệ bước tiến. Chọn bất kỳ của "Both sides", "Turn-right only" or "Turn-left only".

-        Angle for reduction: Xác định góc giảm của đường chạy dao. Đường chạy dao được thêm vào khi đường chạy dao thay đổi hướng của góc bằng hoặc nhiều hơn góc độ quy định ở đây.

-         Length for reduction: Xác định độ dài của đường chạy dao được thêm vào.

-        Reduction feed rate: Xác định tỷ lệ bước tiến của đường chạy dao được thêm vào.

Circular interpolation:

            Xác định xem có nội suy cung tròn hay không. Đây là chức năng chuyển đổi dữ liệu đường của G01 vào các dữ liệu vòng cung của G02/G03.

Load Holder Database:

Tải cơ sở dữ liệu holder/chuck tạo ra bởi TOOLDB thành TOOL-CAM.

Xác định "Set name" và bấm vào nút OK trong hộp thoại hiển thị dưới đây sẽ tải các dữ liệu holder/chuck:

Hình 5.23 Bảng thoại Load Holder Database.

            Ấn “Finish” để tạo chương trình gia công.

5.4.2 Phương pháp gia công Round of  Cavity.

   Chọn phương pháp gia công Round of Cavity  và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.24 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Round of Cavity.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

SNAGHTMLa465f

Hình 5.24 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Round of Cavity.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Round of Cavity.

Z step down: Nhập chiều sâu mỗi lát cắt.

XY step over: Nhập khoảng cách giữa các đường chạy dao.

Slant cutting: Lựa chọn có cho dao tiếp cận và cắt bề mặt phôi theo góc nghiêng hay không.

Hole position: Xác định vị trí giảm của dao cắt, đường cắt được tạo ra  liên quan đến vị trí như là một hốc đã được chuẩn bị. Khi đã chọn mục  "Slant cutting", vị trí này không cần phải được tạo ra bởi vì hệ thống thực hiện cắt nghiêng ở vị trí tự động xác định.

-        Set by system: Hệ thống tự động xác định vị trí hốc (trên mặt phẳng XY) mà không can thiệp với hình dạng tại bất kỳ chiêu sâu cắt Z nào.

Hình 5.25 Hệ thống tự xác định vị trí hốc cắt nghiêng.

-        Pick compcurve: Vị trí lỗ do Compcurve2 (thiết lập vị trí lỗ) được sử dụng. Dao cắt được giảm đến vị trí (trên mặt phẳng XY), và chuyển đến điểm gần nhất của các đường viền cắt bắt đầu với G01, sau đó thực hiện cắt tròn. Tuy nhiên, nếu hệ thống xác định vị trí quy định không sử dụng được tại một số chiều sâu cắt Z, hệ thống tự động xác định vị trí thay thế cho những chiều sâu cắt này.

Hình 5.26 Ví dụ về xác định vị trí có thể sử dụng thông qua cắt tất cả các chiều sâu Z.

Hình 5.27 Ví dụ các hệ thống xác định vị trí hốc áp dụng một nửa.

            Nhấn “Next” để tiếp tục:

SNAGHTML2d24d2

Hình 5.28 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Round of Cavity.

            Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.3 Phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

            Chọn phương pháp gia công Z-level Rough Cutting và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.29 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Z-level Rough Cutting.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

Hình 5.30 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Cutting Z range: Xác định bắt đầu Z và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z.

            Khi bề mặt của bàn máy, bề mặt đa giac của máy, hoặc bề mặt PL đã chỉ định, nó có thể có được các giá trị Z "Cutting Z range", "Start" hoặc "End" từ bề mặt nào đó bằng cách nhấn vào từng nút. Các giá trị Z thu được hiển thị trong hộp thoại. Click vào nút "OK" để các giá trị Z để có hiệu lực.

Nếu bạn muốn chỉ định bởi trung tâm công cụ chứ không phải là nhập vào thì, nhấp vào [...] bên phải. Các trung tâm Công cụ [Z] hộp thoại xuất hiện. Một khi các giá trị Z của các trung tâm công cụ được nhập vào sẽ được tính toán tự động từ giá trị quy định Z công cụ trung tâm được thiết lập vào trường Z cắt.

Hình 5.31 Tính giá trị bù trừ dao.

Concave processing: Lựa chọn cách xử lý một phần cavity.

Hình 5.32 Lựa chọn một trong các cách xử lý cavity.

-        No slant cutting: Cắt nghiêng không được thực hiện và đường cắt được tạo ra trên tiền đề rằng hốc đã đã được tạo ra. Vị trí hốc được xác định bởi hệ thống.

-        Slant cutting: là phương pháp cắt được sử dụng khi một đường cắt là đầu ra mà đi xung quanh đường viền phạm vi cắt. Mặc dù đây là chủ yếu cho các hình dạng cavity, như xác định "Round" cho phần cắt trong hình dạng một kết quả cốt lõi trong cắt cavity, cắt nghiêng cũng được sử dụng trong trường hợp này. Tuy nhiên, phương pháp này không được sử dụng nếu "Along plane" được xác định để cắt một phần của một hốc.

Hình 5.33 Phương pháp cắt nghiêng.

-         Not cut concave:  Tạo ra một đường chạy dao dạng cavity tự động.

Khi cắt hình core có một phần cavity hẹp với một công cụ không có mép cắt giảm cuối cùng (chẳng hạn như bán kính flatnose hoặc endmill), công cụ va đập vào chi tiết gia công nếu nó tiếp cận một phần cavity từ bên trong. Chức năng này nhằm tránh tình trạng tự động như một phần cavity.

Plane direction approach: Chọn để thực hiện các phương pháp tiếp cận / ra dao theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / ra dao, vùng đầu vào là thông dụng.)

            Phương pháp tiếp cận / ra dao chỉ có phương pháp "Arc".

Z step down: Xác định lượng hướng cắt Z trong phạm vi Z cắt. Ba loại khác nhau của phương pháp tính toán có thể được lựa chọn từ trình đơn kéo xuống.

Hình 5.34 Nhập giá trị cho phương pháp được lựa chọn.

-         Pitch:

Hình 5.35 Chỉ định chiều dài cắt hướng trong Z.

-         Cusp height:

Hình 5.36 Giá trị Z được quyết định để  xuất một chiều cao của phần còn lại liên tục đổi.

+ Được quyết định trên cơ sở của một phần dần dần trên bề mặt mục tiêu.

+ Độ cao Z có thể thay đổi.

+ Khi bạn sử dụng một công cụ flatnose, không chọn "Cusp height".

-         Division number:

Hình 5.37 Cắt được thực hiện với một độ cao phân chia phạm vi Z cắt thành nhiều phần bằng nhau.

Extra path for flats: Đây là một chức năng để phát hiện các vùng chiều ngang của một hình dạng sản phẩm (bề mặt máy) và đường cắt phụ đầu ra. (Đường dẫn thêm thay đổi tùy thuộc vào "Type".)

-         OFF: Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định Z xuống.

Hình 5.38 Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định Z xuống.

-        ON: Ngoài các đường dẫn bước Z xác định xuống, thêm đường dẫn được tạo ra ở mức độ "Horizontal region detected by the system + Stock for a surface to machine". Chọn "Variable pitch" hoặc "Z remain" cho "Type".

Type: Chọn loại của các đường dẫn được tạo ra tại khu vực chiều ngang vào đường dẫn bởi bước Z xác định xuống.

-        Variable pitch: Một đường cắt được tạo ra ở mức độ phát hiện toàn bộ chiều ngang Z (+ Stock). Cắt luôn luôn được thực hiện từ phía trên để hạ thấp.

-        Z remain: Một đường cắt được tạo ra chỉ trong khu vực chiều ngang phát hiện.Các đường dẫn thông được tạo ra trong khoảng thời gian thường bước tiến Z xuống, và nếu có một khu vực chiều ngang ở trên nó.

XY step over:

Hình 5.39 Xác định lượng XY theo hướng cắt vòng.

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Hình 5.40 Giới hạn của giá trị đầu vào khác nhau trong mỗi chế độ cắt.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

            Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.40 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.4 Phương pháp gia công Z-level Finishing.

Chọn phương pháp gia công Z-level Finishing và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.41 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Z-level Finishing.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

Hình 5.42 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Z-level Finishing.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Finishing.

Traveling type: Xác định kiểu đi lại của đường dao cắt. Chọn một trong hai loại:

-         One way: Đường Cutter luôn luôn được thục hiện cắt giảm.

-        Bidirectional: Đường Cutter không phải lúc nào cũng cắt. Thời gian cắt có thể được giảm bởi vì khoảng cách di chuyển để cắt tiếp theo mức độ Z trở nên ngắn hơn. Tuy nhiên, cắt giảm áp dụng cho vòng quanh các đường cắt đường viền.

Plane cutting: Chọn để thực hiện cắt mặt phẳng.

-         Perform:

Hình 5.43 Cắt được thực hiện ở tất cả các cấp Z.

-         Not perform:

Hình 5.44 Các khu vực có độ dốc nhẹ nhàng hơn "Division angle" quy định được xem như các bộ phận phẳng và cắt không được thực hiện ở những mức độ Z.

Slant, plane direction approach: Chọn một trong hai "Slant" hoặc "Arc" để thực hiện các phương pháp tiếp cận hướng nghiêng, mặt phẳng. Trong cắt bù dao, tuy nhiên, chỉ "Arc" tiếp cận chi tiết gia công, và nếu "Slant" được chọn, cách tiếp cận theo chiều dọc (trục Z-directional) được thực hiện.

-        Slant: Một công cụ thực hiện phương pháp xoắn ốc. Đối với chiều dài tối đa của xoắn ốc, chỉ định "Max.length". "Tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

Hình 5.45 Tiếp cận xoắn ốc.

-        Arc: Một công cụ thực hiện thoát khỏi tiếp cận / khi vẽ vòng cung. "Angle", "Radius", "Min. radius", and "Feed rate" được hiển thị.

Hình 5.46 Rời khỏi contour.

Cutting Z range: : Xác định bắt đầu Z và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z.

Offset cutting: Chỉ định thực hiện cắt bù.

            Trong hình dạng có cả hai khu vực dốc và khu vực phẳng, khoảng cách giữa đường trở thành rộng lớn trong khu vực phẳng nếu bước Z xuống được xác định dựa trên khu vực dốc. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm đường cắt bù trong khu vực, nơi có một không gian rộng giữa các đường.

Đường cắt bù đắp được tạo ra bằng cách bù đắp đường nét theo hướng mặt phẳng XY và chiếu trên một hình dạng sản phẩm. Vì vậy, sân là không đổi trong XY hướng nhưng không liên tục trong hướng Z.

Hình 5.47 Đường cắt bù được chiếu lên hình dạng của chi tiết gia công.

XY step over: Xác định khoảng cách bù theo hướng mặt phẳng XY.

Connecting move: Chọn để thực hiện di chuyển kết nối.

Khi không thực hiện, dao thực hiện tiếp cận / thoát khỏi mỗi lần. Dao cắt không đi đến vị trí bắt đầu cắt tiếp theo bằng cách di chuyển kết nối, nhưng đi đến Z thông qua lệnh G00.

Khi thực hiện, hãy chọn một trong  "Ramp on face" or "Move by step".

-        Ramp on face: : Dao cắt di chuyển dọc theo bề mặt. Tỷ lệ bước tiến cắt được áp dụng để kết nối các bộ phận.

Hình 5.48 Dao cắt di chuyển dọc theo bề mặt.

-        Move by step: Dao cắt  thực hiện các di chuyển kết nối khi đi đến Z, tiếp theo xác định  "XY-plane feed rate" and "Z-axis feed rate".

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Z step down: Xác định lượng cắt giảm hướng Z trong phạm vi cắt Z. Có ba phương pháp tính toán có thể được lựa chọn từ trình đơn kéo xuống.

            Nhập giá trị cho các phương pháp được lựa chọn:

Hình 5.49 Lựa chọn các phương pháp.

-         Pitch:

Hình 5.50 Xác định độ dài cắt trong hướng Z.

-         Cusp height:

Hình 5.51 Giá trị Z được quyết định để xuất ra một chiều cao còn lại không đổi.

-         Division number:

Hình 5.52 Cắt được thực hiện với một độ cao phân chia phạm vi cắt Z thành nhiều phần bằng nhau.

Extra path for flats: Đây là một chức năng để phát hiện vùng nằm ngang của một hình dạng sản phẩm (bề mặt máy) và đường cắt thêm sản lượng.

-         OFF: Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định xuống Z.

-        ON: Ngoài các đường dẫn bước Z chỉ định xuống, bổ sung thêm đường dẫn được tạo ra ở mức độ "Horizontal region detected by the system + Stock for a surface to machine".

Corner-R processing: Chèn hình vòng cung cắt đường chạy dao ở góc của đường chạy dao tạo ra đường cắt . Sử dụng đường cắt hình vòng cung góc cho phép tỷ lệ bước tiến được tăng lên. Xác định bán kính của đường dẫn cắt hình vòng cung trong bán kính đầu ra .

Hình 5.53 Chèn hình vòng cung cắt đường chạy dao ở góc.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.54 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.5 Phương pháp gia công Re-machining.

Chọn phương pháp gia công Re-machining và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.55 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Re-machining.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện:

Hình 5.56 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Re-machining.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Finishing.

Ridgeline direction - Cutting pitch, Right angle direction - Cutting pitch:

-        Ridgeline direction: Dao cắt di chuyển dọc theo cạnh đường ở vùng còn lại được phát hiện.

-        Right angle directionDao cắt di chuyển ở góc bên phải để ridgelines trong khu vực còn lại được phát hiện.

Hình 5.57 Ridgeline direction và Right angle direction.

Chọn loại cao độ cho mỗi hướng từ trình đơn tùy chọn tương ứng và nhập giá trị trong trường đầu vào.

Hình 5.58 Lụa chọn các phương pháp.

            Cao độ được phát hiện khác nhau cho hướng Ridgeline và hướng góc bên phải.

Hình 5.59 Đối với hướng Ridgeline, cao độ được tính toán dựa trên các vùng còn lại những gì còn lại trong quá trình trước đó.

Hình 5.60 Đối với hướng góc bên phải, ridgelines phát hiện được sử dụng làm cơ sở cho tính toán cao độ.

Hình 5.61 Cắt đường dẫn cho hướng Ridgeline.

Hình 5.62 Cắt đường dẫn cho các hướng góc bên phải.

Divide ridgeline: Điều này xác định hướng đi tương đối so với các Ridgeline. Khi nút này là OFF, mỗi Ridgeline được cắt bằng cách sử dụng một trong hai "Ridgeline direction" hoặc "Right angle direction" duy nhất. Khi nút này là ON, cá nhân Ridgeline có thể được chia thành khu vực "Ridgeline direction" và "Right angle direction".

Connecting move: Chọn để thực hiện di chuyển kết nối. Khi thực hiện, di chuyển du lịch giữa mỗi đường nét tại một lần cắt và di chuyển cho lặp đi lặp lại việc cắt giảm nhiều hơn hai lần trong cắt hai hướng] được thực hiện. Bạn cũng có thể chỉ định "chiều cao tối thiểu từ một bề mặt trên các tuyến đường di chuyển (do hệ thống tự động quyết định) + rút lại giá trị" khi con đường chạy dọc theo Ridgeline.

Last tool used: Để xác định phạm vi còn lại, nhập bán kính dao được sử dụng trong quá trình trước đó.

            Tuy nhiên, những đường cắt cuối cùng có thể không được tính trong các trường hợp sau đây:

-        Khi bán kính của các dao trước đây được sử dụng và bán kính của một góc bo lõm trong hình dạng của mô hình là giống hoặc tương tự.

-        Khi bán kính của các dao trước đây được sử dụng là giống nhau hoặc tương tự với bán kính của các công cụ hiện hành.

-        Khi khu vực còn lại được phát hiện bởi các thông số được "For detecting remains" (ở trang chính xác) nhỏ hơn giá trị "Chordal deviation"ở trang chính xác).

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Plane direction approach: Chọn việc để thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / thoát, khu vực đầu vào là phổ biến.)

            Để thực hiện trong Re-machining , lựa chọn hoặc là "Normal" hoặc "Arc". Trong Pencil cutting, nơi một công cụ bằng phẳng được sử dụng, chỉ "Arc" có sẵn.

-         Normal:

Hình 5.63 Dao cắt thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng bình của bề mặt. "Tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

-         Arc:

Hình 5.64 Dao cắt thực hiện thoát khỏi cách tiếp cận / trong khi vẽ vòng cung. "Bán kính" và "tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.65 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Re-machining.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.6 Phương pháp gia công Pencil Cutting.

Chọn phương pháp gia công Pencil Cuttingvà nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.66 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Pencil Cutting.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện:

Hình 5.67 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Pencil Cutting.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Pencil Cutting.

Repeat: Xác định số lần cắt lại.

Z step down: Xác định lượng cắt Z.

Stock: : Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Plane direction approach: Plane direction approach: Chọn việc để thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / thoát, khu vực đầu vào là phổ biến.)

Undercut check: Thiết lập này về để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.68 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Re-machining.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.6 Calculation Process List (New)

Ý NGHĨA:

Tạo ra một danh sách các quá trình tính toán. nhập lệnh sẽ mở ra hộp thoại để xác định tên danh sách quá trình.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: CAM          Calculation Process List          New.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh bảng thoại xuất hiện:

Hình 5.69 Bảng thoại Calculation Process List (New).

Để thay đổi thư mục để lưu trữ một tập tin danh sách các tiến trình, bấm vào nút "..." nút. [Duyệt thư mục] hộp thoại sẽ xuất hiện.

Các thư mục cùng tên với tên danh sách các tiến trình được tạo ra trong thư mục quy định trong lĩnh vực [thư mục], và [quá trình danh sách name.gc2 tập tin được tạo ra theo nó.

5.7 Profile (Add to Process)

Ý NGHĨA:

Đăng ký chương trình gia công vào Calculation Process List.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: CAM          Profile          Add to Process.

Thanh công cụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN BA

THỰC NGHIỆM GIA CÔNG CHI TIẾT

Chương 1: Gia công chi tiết lõi chai

1.1 Chọn phôi.

Chọn phôi thép CT3 có kích thước 100x100x51

Hình 1.1 Phôi lõi chai.

1.2 Quy trình công nghệ gia công lõi chai.

STT

Nguyên công

Dao

Chế độ cắt

1

 Bước 1: Phay phá thô.

Dao 1

s = 500 mm/p

t = 1 mm

n = 2500 v/p

2

 Bước 2: Phay bán tinh mặt phẳng

 

Dao 2

s = 800 mm/p

t = 0.5 mm

n = 3000 v/p

3

 Bước 3: Phay tinh mặt phẳng.

Dao 2

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3000 v/p

4

 Bước 4: Phay bán tinh mặt lõi chai.

Dao 3

s = 500 mm/p

t = 0.2 mm

n = 2500 v/p

5

Bước 5: Phay tinh mặt lõi chai.

Dao 3

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

6

 Bước 6: Phay tỉa chân.

Dao 2

s = 500 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

7

 Bước 7: Phay lại phần thừa ở cổ chai.

Dao 4

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

Chương 2: Gia công chi tiết điện cực.

2.1 Chọn phôi.

Chọn phôi thép CT3 có kích thước: 60x40x82.

Hình 1.2 Phôi chi tiết điện cực.

 

 

 

 

 

 

 

2.2 Quy trình công nghệ gia công chi tiết điện cực.

STT

Nguyên công

Dao

Chế độ cắt

1

 Bước 1: Phay thô mặt bao bên ngoài.

Dao 5

s = 500 mm/p

t = 1 mm

n = 1200 v/p

2

 Bước 2:Phay bán tinh mặt bao bên ngoài.

 

Dao 6

s = 1000 mm/p

t = 0.3 mm

n = 2500 v/p

3

Bước 3: Phay tinh mặt bao bên ngoài.

Dao 6

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 2500 v/p

4

 Bước 4: Phay thô phần chóp.

Dao 4

s = 500 mm/p

t = 0.5 mm

n = 3000 v/p

5

 Bước 5: Phay bán tinh phần chóp.

Dao 4

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3000v/p

6

 Bước 6: Phay tinh phần chóp.

Dao4

s = 1200 mm/p

t = 0.05 mm

n = 3500 v/p

7

 Bước 7:Phay sửa thô phần chân của chóp.

Dao 7

s = 500 mm/p

t = 0.1mm

n = 3500 v/p

8

 Bước 8:Phay sửa tinh phần chân của chóp.

Dao 8

s =500mm/p

t = 0.05 mm

n = 4000 v/p

9

Bước 9: Phay phẳng mặt đầu của chop.

Dao 4

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

10

 Bước 10: Phay thô phần hốc.

Dao 4

s = 500 mm/p

t = 0.5 mm

n = 2500 v/p

11

 Bước 11: Phay tinh phần hốc.

Dao 4

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

Phụ lục

STT

Tên dao

Vật liệu phần cắt

Kí hiệu

1

Dao phay

Thép gió

Dao 1

2

Dao phay

 

 

 

 

Thép gió

Dao 2

3

Dao phay cầu

Thép gió

Dao 3

4

Dao phay cầu

 

 

 

 

 

 

 

Thép gió

Dao 4

5

Dao phay

Thép gió

Dao 5

6

Dao phay

 

 

 

 

 

 

 

Thép gió

Dao6

7

Dao phay cầu

Thép gió

Dao7

8

Dao phay cầu

Thép gió

Dao 8

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG III: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG VẼ 2D

3.1 Lệnh Fillet.

Ý NGHĨA:

            Bo cung hai đối tượng hình học.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.1 Ví dụ lệnh Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Trim circle: Cắt tỉa đường tròn khi đường tròn  có các đơn vị tiếp tuyến được xác định cụ thể. Điểm cuối của đường tròn sẽ là điểm ngắn nhát từ các đối tượng tiếp tuyến khác

-         Trim:+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng.

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic1]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:


Hình 3.2 Sử dụng lệnh Fillet (Chon hai đối tượng tiếp tuyến).

Hình 3.3 Sử dụng lệnh Fillet (Xác định tọa độ).

3.2 Lệnh C2 Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bo cung C2 là tiếp tuyến đến 2 thực thể.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        C2 Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.4 Hộp thoại C2 Fillet (Page 1).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Rate of radius:  Kiểm soát bán kính góc bo (0,1 – 0,9). Giũ bán kính xác định 10% khi nhập vào 0,1, đến 50% khi nhập 0,5, đến 90% khi nhập vào 0,9%.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Hình 3.5 Hộp thoại C2 Fillet (Page 2).

Trong đó:

-         Curvature: Tạo ra một bán kính cong tạo bởi các đường cong liên tục với nhau.

-         Insert Arc: Tạo góc bo với một cung.

-         Tolerance: Dung sai của góc bo.

-         Create: Tạo góc bo mà không xóa đi các đối tượng ban đầu.

-         Display radius of curvalure: Hiển thị bán kính độ cong của góc bo được tạo ra.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượn đầu tiên tiếp xúc. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng như trên.

*) Lưu ý: Góc bo được tạo ra nằm trên mặt phẳng mà hai thực thể tiếp xúc tồn tại.

VÍ DỤ:

Hình 3.6 Ví dụ lệnh C2 Fillet.

3.3 Lệnh 3-Tangent Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra góc bo tiếp xúc với ba đối tượng.

Góc bo được tạo ra trên mặt phẳng của các đối tượng xác định.

Nếu các mặt phẳng của ba đối tượng khác nhau thì góc bo không được tạo thành.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        3-Tangent Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.7 Hộp thoại 3-Tangent Fillet.

Trong đó:

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn ba đối tượng:

+ [pic1 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

+ [pic3 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

VÍ DỤ:

Hình 3.8 Ví dụ lệnh 3-Tangent Fillet.

3.4 Lệnh Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Vát mép hai đối tượng hình học cùng nằm trên một mặt phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.9 Hộp thoại Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập độ dài của đoạn vát mép.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đường thẳng thứ nhất.

+ [pic2]: Chọn đường thẳng thứ hai.

VÍ DỤ:

Hình 3.10 Ví dụ lệnh Chamfer.

3.5 Lệnh Edit Fillet.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi góc bo để tạo ra góc bo mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.11 Hộp thoại Edit Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính của góc bo mới.

-         Trim circle: Cắt bỏ các đối tượng thừa khi tiếp xúc với cung tròn.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định góc bo cần thay đổi và các đối tượng tiếp xúc (tọa độ).

+ [pic1]: Xác định góc bo cần thay đổi. Đối tượng là các cung tròn.

+ [pic2]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

+ [pic3]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.12 Ví dụ lệnh Edit Fillet.

3.6 Lệnh Edit Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi cạnh vát mép  để tạo ra cạnh vát mép mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.13 hộp thoại Edit Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập chiều dài của cạnh vát mép mới.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định các đối tượng:

            + [pic1]: Xác định cạnh vát mép cần thay đổi. Đối tượng là: Line.

            + [pic2]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

            + [pic3]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

VÍ DỤ:

Hình 3.14 ví dụ lệnh Edit Chamfer.

3.7 Lệnh Trim.

Ý NGHĨA:

            Cắt tỉa một đối tượng với các đối tượng khác hoặc xác định tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Trim.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.15 Hộp thoại Trim.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng cắt tỉa.

-         Dividing entity:  Chia đối tượng.

+ One dividing point: Cắt tỉa và chia đối tượng tại một điểm.

+ Two dividing points: Cắt tỉa và chia đối tượng tại hai điểm.

-         Trim:

+ Shortest distance: Cắt tỉa đối tượng tại một điểm giao nhau hoặc tại ngã tư, tại một điểm gần nhất với các tọa đọ xác định trên đối tượng.

+ Intersection: Cắt tỉa một đối tượng duy nhất tại điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

VÍ DỤ:

Hình 3.16 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.17 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.18 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.19 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ hai thực thể đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.21 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

3.8 Lệnh Divide.

Ý NGHĨA:

            Phân chia đối tượng hoặc tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Divide.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được chia.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng phân chia được chia.

-         Dividing entity:

+ One dividing point: Phân chia đối tượng mục tiêu tại một điểm.

+ Two dividing points: Phân chia đối tượng mục tiêu tại hai điểm.

-         Divide:

+ Shortest distance:  Phân chia đối tượng tại điểm giao nhau, hoặc khi không có gioa lộ, tại một điểm gần nhất với các tạo đọ xác định trên thực thể.

+ Intersection: Phân chia đối tượng duy nhất tại một điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có một đối tượng xác định được chia.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được chia.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tọa độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.23 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia cho một điểm phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.24 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia . Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.26 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]:

Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia(locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.27 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.28 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

3.9 Lệnh Divide All.

Ý NGHĨA:

            Phân chia tất cảcác đối tượngquyđịnhtại các giao điểm. Nếu cóngã tư, xử lý khôngđược thực hiện

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các thực thể:

            + [pic(1-N)]: Chọncác đối tượngđể phân chia. Đốitượng:Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [Exec]: Xác nhận các đối tượng được chia.

VÍ DỤ:

Hình 3.28 Ví dụ lệnh Divide All.

3.10 Lệnh Join.

Ý NGHĨA:

            Nhóm các đối tượng (đường thẳng, cung tròn, đường spline). Các đối tượng là đường thẳng phải trùng nhau, cung tròn thì phải đồng tâm và cùng bán kính, đường cong spline phải trùng nhau.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Join.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

Chọn một đôi tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên cần nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai cần nối. Đối tượng: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ lệnh Join.

3.11 Lệnh Stretch.

Ý NGHĨA:

            Trải dài đối tượng bằng cách di chuyển điểm kết thúc của nó đến vị trí xác định. Điểm cuối cùng gần với vị trí đã chọn được mở rộng (hoặc thu nhỏ). Các đối tượng khép kín được di chuyển bằng cách di chuyển các điểm tham chiếu (đối với cung tròn, ellipse điểm tâm của nó là điểm tham chiếu).

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn một đối tượng, xác định tọa độ:

            + [pic1]: Chọn mộtđối tượng. Đốitượnglà: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [loc1]: Xác địnhtọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ lệnh Stretch.

3.12 Lệnh Stretch In.

Ý NGHĨA:

            Trải dài các đối tượng kèm theo hình chữ nhật đến vị trí xác định.

Quá trình kéo dài khác nhau tùy thuộc vào phương pháp và đặc điểm của các đối tượng.

-         Line:

+ Khi điểm kết thúc là rào chắn trong nó được kéo dài (di chuyển và mở rộng) với điểm kết thúc là điểm bắt đầu

+ Cả hai điểm kết thúc là rào chắn trong, đường di chuyển.

-         Circle/Ellipse/Closed curve:

+ Khi những đối tượng này là rào chắn trong, chúng đucợ di chuyển.

-         Arc/Elliptical arc/Open curve:

+ Khi một phần đối tượng được rào chắn trong, nó được mở rộng lên hoặc xuống với điểm cuối đối diện điểm bắt đầu.

+ Khi đối tượng toàn bộ là rào chắn trong, nó được di chuyển.          

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch In.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định vị trí hình chữ nhật, xác định tọa độ:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).

+ [loc2 (drag)]:Xác định điểm cuối của hàng rào (in&cross).
+ [locN]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).
+ [locN +1 (drag)]: Xác định điểm cuối của hàng rào (in & cross).
+ Exec]: Kết thúc đặc điểm kỹ thuật của hàng rào (in & cross).
+ [locN +2]: Chỉ định điểm bắt đầu của một vectơ.
+ [locN +3]: Xác định điểm cuối của một vectơ.

VÍ DỤ:

Hình 3.21 Ví dụ lệnh Stretch In.

3.13 Lệnh Stretch All.

Ý NGHĨA:

            Kéo dài các đối tượng xác định cùng một lúc.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Stretch All.

Trong đó:

-         Coordinate type:

+ End: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để những đối tượng của đơn vị khác trong phạm vi dung sai.

+ Center: Các điểm kết thúc của đối tượng quy định được kéo dài (giữa) trung tâm điểm của đơn vị khác trong phạm vi dung sai. (Đối với arc, elliptical arc, trải dài đến điểm trung tâm của một đường cong hoặc chủ thể khác, trải dài đến điểm giữa của nó). Dung sai là khoảng cách giữa các điểm cuối và các điểm trung tâm (giữa).

+ Point: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để chỉ các đối tuowbgj trong phạm vi dung sai.

+ Tolerance: Một đối tượng được kéo dài khác trừ khi chúng được có giá trị ngoài lơn hơn nhiều so với giá trị nhập vào ở đây.

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các đối tượng:

+ [pic (1-N): Chọn các đối tượng để kéo dài. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse,Elliptical arc, Open curve, Closed curve.
+ [Exec]Kéo dài tất cả các đối tượng xác định định.

VÍ DỤ:

                        a.  End.                                                           b.  Center.

c.  Point

Hình 3.23 Ví dụ lệnh Stretch All.

3.14 Lệnh Connected Segments.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bằng cách truy tìm các đối tượng xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Connected Segments.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.24 Hộp thoại Connected Segments.

Trong đó:

-         Mirror: Click vào nút này khi bạn muốn đảo ngược hướng làm tròn của hình tròn hoặc hình elip.

-         Selected: Các thực thể được tạo ra trong trạng thái đã chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một đối tượng(một thực thể để sửa chữa các vị trí bắt đầu). Đối tượng: tương tự như trên.

+ [pic3]: Chọn một thực thể (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên.
+[picN]: Chọn một thực thể (một thực thể để sửa chữa các vị trí kết thúc). Đối tượng: tương tự như trên
+ [Exec: Tạo ra sơ lược.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ.

-         Xác định tọa độ để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ (vị trí bắt đầu).

+ [pic2]: Chọn một đối tượng (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên

+ [picN]: Chọn một đối tượng (đối tượng ở giữa). Đối tượng: tương tự như trên

+ [loc2]: Xác định tọa độ (vị trí cuối cùng).

VÍ DỤ:

Hình 3.26 Ví dụ.

3.15 Lệnh Scale.

Ý NGHĨA:

            Phóng to hoặc giảm một đối tượng bởi các yếu tố tỉ lệ xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Scale.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.27 Hộp thoại Scale (Page1).

Hình 3.28 Hộp thoại Scale (Page2).

Trong đó:

-         Page1:

+ XYZ scaling: Tỷ lệ mở rộng quy mô được dùng cho XYZ.

+ Value: Chỉ có đường trong, cung tròn,ellipse, cung ellipse là đối tượng tỷ lệ.

+ Individual: Tỷ lệ theo từng hướng X, Y, Z.

+ X, Y, Z: Xác định tỷ lệ mở rộng cho từng hướng X, Y, Z.

+ Create: - ON: Thực thể mới được tạo ra, thực thể ban đàu được giữ nguyên. OFF: Thực thể mới không được tạo ra, các thực thể gốc bị loại bỏ.

-         Page2:

+ Thuộc tính của thực thể mới:

·        Original: Tạo ra thực thể mới có thuộc tính giống với thực thể gốc.

·        Active:  Các thuộc tính của thực thể mới được tạo ra là những gì bạn đã thiết lập tại môi trường Entity Color.

+ Lớp thực thể mới:

·        Original: Thực thể mới được tạo ra ở layer ban đầu.

·        Active: Thực thể mới được tạo ra ở layer đang sử dụng.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Value" chọn OFF ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane, Compcurve contour, Compcurve 3D, Section/Corner R, Hole.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc mở rộng (Quy mô được thực hiện).

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ.

-         Khi "Value" chọn ON ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

Khi "Value" là ON, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc sẽ là đối tượng của Scale, và nó là không cần thiết để xác định nguồn gốc tỉ lệ.

VÍ DỤ:

Hình 3.30 Ví dụ.

3.16 Lệnh Offset.

Ý NGHĨA:

            Sử dụng để tạo một đối tượng song song với đối tượng ban đầu và cách đối tượng ban đầu một khoảng cách nhất định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Offset.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.31 Hộp thoại Offset (Page1).

Trong đó:

-         Offset amount: Xác định khoảng cách đối tượng tạo ra cách đối tượng ban đầu.

-         Repeat: Số đối tượng mới được tạo ra.

-         Tolerance: Xác định dung sai offset cho hình elip, đường cong.

-         Entity to offset:

+ Continuous: Offset liên tục các đối tượng.

+ Single: Offset chỉ một đối tượng đã chọn.

+ Select: Offset liên tục các đối tượng lựa chọn.

-         Insert Arc: Góc bo được bù đắp bằng cách nội suy cung tròn.

-         Both sides: Offsets cẩ hai phía.

-         Gouge check: Thực hiện các cụm kiểm tra đối tượng.

Hình 3.32 Hộp thoại Offset (Page2).

Trong đó:

-         Plane of entity: Offsets đối tượng trên cung một mặt phẳng quy định.

-         Work plane: offsets một thực thể trên bất kỳ mặt phẳng làm việc. Chọn một trong số "XY mặt phẳng" "YZ mặt phẳng", "ZX mặt phẳng", " mặt phẳng bất kì".

Hình 3.33 Hộp thoại Offset (Page3).

Trong đó:

-         Interference check:ON: Khi giao nhau được phát hiện giữa các thực thể, chúng được cắt tỉa. OFF: Giao nhau cắt tỉa không được thực hiện.

Dòng nhắc lệnh:

-         Execute [Offset]:

+ [pic1]: Chọn đối tượng cần offset. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định hướng offset.

VÍ DỤ:

Hình 3.34 Ví dụ lệnh Offset.

3.17 Lệnh Circle/Arc.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi bán kính của vòng tròn/vòng cung, hoặc thay đổi các đối tượng vòng cung sang vòng tròn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Circle/Arc.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.34 Hộp thoại Circle/Arc.

Trong đó:

-         Changing method: Các phương pháp:

+ Change radius: Thay đổi bán kính của vòng tròn/vòng cung. Nhập bán kính vào trường "Radius" ở bên phải.

+ Change circle: Thay đổi vòng cung sang vòng tròn.

-         Radius: Nhập bán kính mong muốn. Điều này là hợp lệ khi được chọn "Thay đổi bán kính".

Dòng nhắc lệnh:

-         Pick an entity: Chọn một đối tượng:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Circle, Arc.

VÍ DỤ:

Hình 3.35 Ví dụ lệnh Circle/Arc.

3.18 Lệnh Edit Connection.

Ý NGHĨA:

            Kết nối các điểm kết thúc của các đối tượng được phân tách theo phương pháp kết nối quy định.Khi bạn xác định một thực thể kết nối (không bị tách ra), kết quả trong Chuỗi chọn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Edit Connection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.35 Hộp thoại Edit Connection.

Trong đó:

-         Tolerance: Nhập khoảng cách xa nhất giữa các điểm cuối của các thực thể. (Chỉnh sửa kết nối) không được thực hiện khi khoảng cách dài hơn giá trị này.(hạn chế)

-         Connecting method: Các phương pháp kết nối:

+ Trim: Kết nối bằng cách mở rộng kết thúc cả hai (trim).

+ Blend: Kết nối kết thúc phân cách trơn tru với một đường cong (đường cong pha trộn).

+ Stretch: Kết nối bằng cách di chuyển (kéo dài) kết thúc cách nhau.

-         Select Entity: Chọn đối tượng:

+ Previous entity: Các thực thể trước được kéo dài.Chỉ khi "Stretch" được chọn cho kết nối phương pháp.

+ Next entity: Thực thể tiếp theo được kéo dài.Chỉ khi "Stretch" được chọn cho kết nối phương pháp.

-         Automatic:

+ ON: Khi có mục tiêu số nhiều các tổ chức, chỉnh sửa tất cả chúng trong cùng một phương pháp kết nối cùng một lúc.

+OFF: Mỗi một phần của các thực thể mục tiêu cần phải được quy định phương pháp kết nối của nó.

-         Closed:

+ ON: Thực thi các kết nối cho tất cả các bộ phận tách rời. Khi kết nối không thể được hoàn thành, khoảng cách được hiển thị tạm thời cho những bộ phận (ngoài ít hơn 10mm).

+ OFF: Chỉ có một phần tách ra cuối cùng không được kết nối.

-         Projection: Thực hiện các kết nối sau khi dự các đối tượng mục tiêu trên một mặt phẳng làm việc.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Automatic" chọn off.

+ [pic1]: Chọn đối tượng kết nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [picT]: Chọn một thực thể tạm thời.

+ [Exec1]: Kết thúc chọn lên đường chi nhánh. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+ [Specify the connecting method]: Chọn phương pháp kết nối trong một bảng lệnh cho thực thể mục tiêu hiện tại.

+ [Exec2]: Xác nhận các phương pháp kết nối.

+ [Exec]: Thực hiện kết nối.

VÍ DỤ:

Hình 3.36 Ví dụ lệnh Edit Connection ("Automatic" chọn off).

-         Khi "Automatic" chọn on.

+ [pic1]: Chọn đối tượng kết nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [picT]: Chọn đối tượng tạm thời. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+ [Exec1]: Kết thúc chọn lên đường chi nhánh. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+[Specify the connecting method]: Chọn phương pháp kết nối tương tự trong bảng câu lệnh cho tất cả các đối tượng mục tiêu.

+ [Exec]: Thực hiện kết nối.

VÍ DỤ:

Hình 3.37 Ví dụ lệnh Edit Connection ("Automatic" chọn on).

3.19 Lệnh Check Curve.

Ý NGHĨA:

            Kiểm tra một đường cong và hiển thị kết quả trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.38 Hộp thoại Check Curve.

Trong đó:

-         Preselected: Trích xuất các dữ liệu khác nhau của các đối tượng đã được lựa chọn cùng một lúc

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong (Preselected chọn off):

+ [pic(1-N)]: Các đường cong được chỉ định kiểm tra. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

-         Chọn một đường cong (Preselected chọn on):

+ [pic(1-N)]: Các đường cong được chỉ định kiểm tra. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Tất cả các đường cong được chọn sẽ được kiểm tra.

3.20 Lệnh Check Micro Section.

Ý NGHĨA:

            Kiểm tra một đường cong và hiển thị kết quả trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame      Check Wireframe        Check Micro Section.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.39 Hộp thoại Check Micro Section.

Trong đó:

-         Into entity: Thay đổi các điểm tạm thời hiển thị ở phần vi mô thành các thực thể.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong:

+ [pic(1-N)]: Chọn một đường cong để kiểm tra.

+ [Exec]: Các phần vi mô được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.40 Ví dụ lệnh Check Micro Section.

3.21 Lệnh Check Intersection.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất các giao điểm/điểm liền kề từ các thực thể được chỉ định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Intersection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.41 Hộp thoại Check Intersection.

Trong đó:

-        Adjacent points: Hiển thị các phần lân cận của các đối tượng dây trong dung sai quy định. Điều này chỉ chọn mục tiêu các phần lân cận. Giao điểm của mục tiêu.

-         Intersection: Hiển thị các giao điểm của các thực thể dây xác định.

-        Tolerance: Các bộ phận gần  với nhau theo giá trị quy định ở đây được coi là liền kề. (Điều này là hợp lệ khi "điểm lân cận" được chọn.)

-        Into entity: Tạo ra một điểm ở phần tách ra.Khi điều này là OFF, một phần tách ra chỉ được hiển thị tạm thời.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic(1-N)]: Chọn các đối tượng để kiểm tra. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Giao điểm/điểm liền kề được trích ra

VÍ DỤ:

               a./ Adjacent points                           b./ Intersection

Hình 3.42 Ví dụ lệnh Check Intersection.

3.22 Lệnh Check Connection.

Ý NGHĨA:

            Phát hiện các phần số liệu khung dây, nơi các cạnh được tách ra do một số lỗi. Lệnh này là đặc biệt hữu ích cho các dữ liệu khung dây được tạo ra bằng cách chuyển đổi. Trong số các thực thể chọn hoặc lựa chọn, tạm thời hiển thị hoặc tạo ra các điểm đáp ứng các điều kiện trong bảng lệnh.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Connection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.43 Hộp thoại Check Connection.

Trong đó:

-        Intersection: Nếu các đối tượng quy định có một giao điểm, hiển thị hoặc tạo ra một điểm ở đó.

-        Adjacent points: Nếu các đối tượng được chỉ định có các điểm lân cận với nhau theo "Tolerance" được chỉ định (bao gồm cả giá trị quy định), hiển thị hoặc tạo ra chúng như là các điểm lân cận.

-        End point: Nếu các đối tượng được chỉ định có những điểm cách nhau hơn giá trị quy định (không bao gồm giá trị quy định), hiển thị hoặc tạo ra chúng như là các điểm kết thúc.

-        Tolerance: Nhập khoảng cách giữa các thực thể. (Điều này có hiệu lực khi "điểm lân cận" hoặc "điểm cuối cùng" được chọn.)

-        Into entity: Tạo ra một điểm ở phần kiểm tra.Khi điều này là OFF, một phần kiểm tra chỉ có hiển thị tạm thời.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [pic(1-N)]:Chọn các đối tượng để kiểm tra.

+ [Exec]: Các đối tượng sẽ được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.44 Ví dụ lệnh Check Connection.

3.23 Lệnh Check Overlap.

Ý NGHĨA:

            Các đối tượng có thể được thực hiện chồng chéo ngay cả khi họ dường như có vẻ là một. Lệnh này tìm kiếm các đối tượng chồng chéo như vậy. Các đối tượng chồng chéo tìm thấy bằng lệnh này sẽ được lựa chọn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Overlap.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.45 Hộp thoại lệnh Check Overlap.

Trong đó:

-        Tolerance: Các đối tượng cách nhau bởi ít hơn giá trị quy định được coi là bị chồng chéo.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [pic(1-N)]: Chọn các đối tương để kiểm tra. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Các đối tượng được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.46 Ví dụ lệnh Check Overlap.

3.24 Lệnh Curve Info.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất các dữ liệu khác nhau (chẳng hạn như nút, tiếp tuyến đường, dòng bình thường ...) từ một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Curve Info.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.47 Hộp thoại lệnh Curve Info.

Trong đó:

-        Tangent Line: Kết quả đầu ra đường tiếp tuyến tại vị trí quy định trong tham số.

-        Normal line: Kết quả đầu ra dòng bình thường tại vị trí quy định trong tham số.

-        Optional point: Kết quả đầu ra dữ liệu khác nhau ở điểm tùy chọn trên một đường cong cũng như trong cửa sổ thông tin CAM-TOOL.

-         Curvature: Kết quả đầu ra độ cong của các vị trí tham số.

-        Tangent plane: Kết quả đầu ra mặt phẳng tiếp tuyến tại vị trí quy định trong tham số.

-        Normal to guideline: Kết quả đầu ra mặt phẳng bình thường ở vị trí quy định trong tham số.

-        Knot: Tạo một nút ở vị trí quy định trong tham số.Khi "các thông số Tất cả" là ON, tất cả các nút thắt (điểm thành phần) của một đường cong được hiển thị.

-        Bezier curve: Kết quả đầu ra một mạng lưới đường cong bezier là một đoạn thẳng.

-         Set parameter: Ttải tham số của một vị trí bạn chỉ định vào hộp thoại.

-         5 mục sau đây là có chỉ khi "Curvature" được chọn:

+ Display: Hiển thị độ cong Radius và tâm của đường cong trong cửa sổ thông tin CAM-TOOL

+ Normal line: Kết quả xuất ra một đường thẳng theo hướng bình thường của độ cong tại vị trí nút mẫu.Độ cong nhỏ hơn, trở thành đường dài hơn.

+ Radius: Kết quả đầu ra một đường thẳng, bán kính của đường cong tại vị trí nút mẫu. Độ cong lớn hơn, thì đường ày se trở thành đường thăng.

+ Check normal: Kết quả đầu ra một đường thẳng, bán kính của đường cong tại vị trí nút mẫu. Độ cong lớn hơn, thì đường ày se trở thành đường thăng.

-         All parameters:

+ ON: Đầu ra thông tin ở tất cả các nút thắt.

+ OFF: Đầu ra thông tin tại vị trí quy định trong " Parameters ".

-         Parameter: Thiết lập giá trị tham số.

-         Sample number: Thiết lập số lượng mẫu giữa nút thắt (một khoảng thời gian).

-         Into entity:

+ ON: Chuyển đổi kết quả thành các thực thể.

+ OFF: Kết quả được hiển thị tạm thời.

-         Preselected:

+ ON: Kết quả xuất ra dữ liệu khác nhau của các thực thể được lựa chọn cùng một lúc.

+ OFF: Các đối tượng cần phải được quy định trong từng thời điểm.

-         Line length: Thiết lập độ dài của đường tiếp tuyến/đường thẳng.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn:

+ [pic1]: Chọn một đường cong để kiểm tra.Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.48 Ví dụ lệnh Curve Info (Khi "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn).

-         Khi mục khác là "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn:

+ [pic1]: Chọn một đường cong để kiểm tra.Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.49 Ví dụ lệnh Curve Info (Khi mục khác"Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn).

3.25 Lệnh Fillet Radius Info.

Ý NGHĨA:

            Hiển thị các thông tin góc bo bán kính của các thực thể khung dây (Circle, Arc, Open curve, Closed curve), và đầu ra dữ liệu của bán kính tối thiểu và tối đa trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Fillet Radius Info.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.50 Hộp thoại lệnh Fillet Radius Info (Page1).

Trong đó:

-         Work plane:

+ ON: Hiển thị bán kính của thực thể đó là song song với mặt phẳng làm việc.

+ OFF: Hiển thị bán kính của các thực thể trên mặt phẳng bất kỳ.

-        Angle tolerance: Điều này được sử dụng để quyết định xem thực thể song song với mặt phẳng làm việc hay không. (Áp dụng khi "Work plane" chọn ON).

-         Specify by selection:

+ None: Đây không phải là lựa chọn và cũng không bỏ.

+ Min R(e): Khung dây với bán kính tối thiểu được chọn và giá trị bán kính của nó được hiển thị màu xanh lam. Các đối tượng khác được bỏ chọn. (Giá trị bán kính, đó là trong phạm vi thiết lập, được hiển thị.)

+ The Specified [R]: Khung dây, có bán kính là giữa "bán kính tối thiểu" và "bán kính tối đa" trên trang 2 của tờ lệnh, được lựa chọn. Các đối tượng khác được bỏ chọn.

Hình 3.50 Hộp thoại lệnh Fillet Radius Info (Page1).

Trong đó:

-        Tolerance: Khi một đường cong được chọn, hệ thống tạo ra 3 điểm vòng cung từ nó để so sánh và liên quan đến các đường cong như cung tròn nếu sự khác biệt là trong dung sai quy định.

-         Min radius: Giá trị bán kính nhỏ nhất để hiển thị.

-         Max radius: Giá trị bán kính lớn nhất để hiển thị.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn khung dây:

+ [pic1-N]: Chọn khung dây. Đối tượng là: Circle, Arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.51 Ví dụ lệnh Fillet Radius Info.

-         Chọn khung dây (Min.R):

+ [pic1-N]: Chọn khung dây. Đối tượng là: Circle, Arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.52 Ví dụ lệnh Fillet Radius Info.

3.26 Lệnh Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.53 Hộp thoại Curve.

Trong đó:

-         Pass point: Tạo ra một đường cong theo phương thức đi qua điểm.

-         Tangent Line: Tạo ra một đường cong theo phương thức đường tiếp tuyến.

-         Open: Tạo ra một đường cong mở.

-         Closed: Tạo ra một đường cong khép kín.

-        Preselected: Điều này là hiệu quả khi có các đối tượng đã được lựa chọn (điểm). Khi bạn chỉ định một điểm trong số các điểm được lựa chọn, một đường cong được tạo tự động bắt đầu từ quan điểm và đi qua các điểm khác.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chế độ "Pass point":

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (Điểm bắt đầu).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [locN]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [Exec: Đường cong được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.54 Ví dụ lệnh Curve khi chọn chế độ "Pass point".

-         Chế độ "Tangent line":

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu. (điểm đi qua).

+ [loc2]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [loc3]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+[loc4]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [loc5]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [loc6]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [locN]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [Exec: Đường cong được tạo ra.

*/ Lưu ý: - Khi bạn chọn một dòng thay vì xác định hướng tiếp tuyến, đường dây sẽ là vector tiếp tuyến. (Điểm kết thúc của các bên chọn sẽ là điểm bắt đầu.).

                - Khi bạn chọn một đường cong thay vì xác định hướng tiếp tuyến, các vector tiếp tuyến của điểm kết thúc của nó được sử dụng.

                - Khi bạn nhấn [Exec] chỉ định hướng tiếp tuyến, các vector tiếp tuyến sẽ là tuyến tính.

-  Sử dụng cả hai chế độ "Pass point" và "Tangent line":

"Tangent line" chọn On.

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu)

+ [pic1]: Chọn một dòng (hoặc một cạnh) để làm cho các vector tiếp tuyến. Đối tượng là: Line, Edge, Open curve, Closed curve.

+ [loc2]: Chỉ định một điểm đi qua.

Chuyển sang chế độ "Pass point".

+ [loc3]: Chỉ định một điểm đi qua.

Chuyển sang chế độ "Tangent dòng"

+ [loc4]: Xác định tọa độ. (điểm kết thúc)

+ [pic2: Chọn một dòng (hoặc một cạnh) để làm cho các vector tiếp tuyến. Đối tượng là: Line, Edge, Open curve, Closed curve.

+[Exec]: đường cong được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.55 Ví dụ lệnh Curve khi chọn cả hai chế độ "Pass point" và "Tangent line".

3.27 Lệnh Project Curve.

Ý NGHĨA:

            Chiếu thực thể lên một bề mặt hoặc một mặt phẳng. Các thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu, phần lớn là đường cong.Nếu một đường thẳng được chiếu lên một mặt phẳng, hoặc một điểm được chiếu lên một bề mặt, thì [đường thẳng, điểm] được tạo ra.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Project Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.56 Hộp thoại Project Curve.

Trong đó:

-         Projecting method: Các phương pháp chiếu.

+ Z-axis: Chiếu thực thể theo trục Z.

+ View; Chiếu thực thể lên bề mặt theo hướng quan sát.

+ Specify: Chiếu thực thể theo hướng vector của hai điểm quy định.

+ Work plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng làm việc.

+ YZ plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng ZX.

+ 3 planes: Chiếu thực thể lên 3 mặt phẳng XY, YZ, ZX.

-         Tolerance: Chỉ định dung sai để chiếu.

(Preselected): Bỏ chọn chiếu bề mặt ở tất cả thời gian.

+ Select original entity: Chọn các thực thể chiếu.

+ Select projected entity: Chọn các thực thể chiếu. (khi thực thể chiếu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

+ Clear All; Không chọn bất kỳ thực thể nào. (khi thực thể chiếu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-axis" hoặc "View" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng thực thể là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec] : Kết thúc thu được hình chiếu của thực thể.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Đối tượng thực thể là : Face.

+ [Exec] : Các đối tượng chiếu tượng tự.

VÍ DỤ:

Hình 3.57 Ví dụ lệnh Project Curve.( Khi "Z-axis" hoặc "View" chọn ON)

-         Khi "Work plane", "YZ plane", "ZX plane"  hoặc "3 planes" chọn ON:

+ [pic(1-N)]: Chọn thực thể chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Các đối tượng chiếu tượng tự.

VÍ DỤ:

Hình 3.58 Ví dụ lệnh Project Curve.

( Khi "Work plane", "YZ plane", "ZX plane"  hoặc "3 planes" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được các thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Mục tiêu thực thể là: Face.

+ [Exec]:Kết thúc thu được bề mặt chiếu.

+ [loc1]: Xác định tọa độ bắt đầu của một vectơ.

+ [loc2(picT)]: Xác định tọa độ cuối cùng của một vector (hoặc chọn một trong các trục hướng dẫn).

+ [Exec]: Các đối tượng được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.59 Ví dụ lệnh Project Curve. (Khi "Specify" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON và chọn một đường thẳng:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được các thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Mục tiêu thực thể là: Face.

+ [Exec]: Kết thúc thu được bề mặt chiếu.

+ [picC]: Chọn một đường để thực hiện một vector. Mục tiêu thực thể: Line.

+ [Exec]: Các đối tượng được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.60 Ví dụ lệnh Project Curve. (Khi "Specify" chọn ON và chọn một đường thẳng)

3.28 Lệnh Project Curve Near.

Ý NGHĨA:

            Chiếu thực thể vào bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất. Các thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu chủ yếu là đường cong. Khi một điểm được chiếu lên một bề mặt thì một điểm được tạo ra.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Project Curve Near.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.61 Hộp thoại lệnh Project Curve Near.

Trong đó:

-         Tolerance: Nhập dung sai của thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu.

-         Select original entity: Chọn các thực thể ban đầu để chiếu.

-         Select projected entity: Chọn các thực thể được tạo ra bởi phép chiếu. (Khi thực thể ban đầu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

-         Clear All: Không chọn.

-        Step amount: Độ chính xác khi chiếu các thực thể vào các bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chiếu thực thển vào bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể để chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn các bề mặt để chiếu vào. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Các thực thể được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.62 Ví dụ lệnh Project Curve Near.

3.29 Lệnh Wind around Surface.

Ý NGHĨA:

            Dán một wireframe xác định vào một bề mặt chỉ định. Các vị trí của khung dây dán đầu tiên được xác định bởi các đường thẳng chỉ hướng U và V của khung dây. Wireframe sau đó được dán bởi việc sắp xếp các giao điểm của hai đường thẳng với nguồn gốc của bề mặt. Nguồn gốc của bề mặt được xác định bởi các tọa độ được chỉ định sau khi bề mặt được xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Wind around Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.63 Hộp thoại lệnh Wind around Surface.

Trong đó:

-         Step amount: Thiết lập thông số mẫu để dán đường cong vào bề mặt cắt.

-         Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh.

Dòng nhắc lệnh:

-         [picA(1-N)]: Chỉ định một khung dây được dán. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, and Closed curve.

-         [Exec]: Xác nhận wireframes dán.

-         [picU]: Specify the U direction of the wireframe to be pasted. Target entity: Line.

-         [picV]: Xác định hướng của khung dây V được dán. Mục tiêu thực thể: Line.

-         [picB1]: Chỉ định các bề mặt được để dán vào. Mục tiêu thực thể: Face.

-         [loc1]: Xác định vị trí của gốc tọa độ.

-         [Exec]: Wireframes được dán.

VÍ DỤ:

Hình 3.64 Ví dụ lệnh Wind around Surface.

3.30 Lệnh Intersection Curve.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một giao điểm của các bề mặt như là một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Intersection Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.65 Hộp thoại Intersection Curve.

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai để trích xuất một giao điểm.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai nhóm bề mặt:

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Đối tượng là: Face, Plane.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N): Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Đối tượng là: Face, Plane.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt, giao lộ được trích xuất.

VÍ DỤ:

Hình 3.66 Ví dụ lệnh Intersection Curve.

3.31 Lệnh Section.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một phần (đường cong, đường thẳng, điểm) từ một thực thể. Nếu thực thể là một bề mặt, phần của nó được chiết xuất như  một spline. Nếu thực thể là một khung dây như một đường cong hoặc một dòng, một điểm được trích xuất.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Section.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.67 Hộp thoại lệnh Section.

Trong đó:

-          Repeat: Nhập số lần trích xuất.

-         Interval: Xác định Z-bước xuống khi "Repeat" là nhiều hơn hai.

-         Tolerance: Nhập dung sai để trích một phần.

-         Plane:

+ Specified plane: Chỉ định một mặt phẳng để trích xuất một phần.

+ View plane: Trích xuất một phần bởi một mặt phẳng song song với mặt phẳng nhìn.

-         Confirm plane: Hiển thị một mặt phẳng và tích cực dương trục Z để xác nhận vị trí của trích một phần.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi trích một phần bởi một mặt phẳng được thực hiện bởi ba điểm:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn một nhóm các bề mặt.

+ [loc1-3]: Xác định ba điểm để thực hiện một mặt phẳng.

+ [Exec]: Một phần được trích xuất.

VÍ DỤ:

Hình 3.68 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần bởi một mặt phẳng được thực hiện bởi ba điểm)

-         Khi trích một phần bởi mặt phẳng dẫn hướng quy định:

+ [pic (1-N): Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm các bề mặt.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc lấy một phần.

+ [pict]: Chọn một mặt phẳng dẫn hướng. Đối tượng thực thể: Mặt phẳng, thực thể tạm thời.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

a/. Trên XY                b/. Trên YZ                            c/. Trên ZX

Hình 3.69 Ví dụ lệnh Section. (Khi trích một phần bởi mặt phẳng dẫn hướng quy định)

-        Khi trích một phần của một mặt phẳng được thực hiện bởi một trục hướng dẫn và một điểm, hoặc hai trục dẫn:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn một nhóm các bề mặt.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc lấy một phần.

+ [picT1]: Chọn một trục hướng dẫn.

+ [picT2]: Chọn một trục hướng dẫn.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.70 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần của mặt phẳng được thực hiện bởi một trục hướng dẫn và một điểm, hoặc hai trục dẫn).

-        Khi trích một phần của một mặt phẳng được thực hiện bởi một đường thẳng và một điểm:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+[Exec]: Kết thúc chọn thực thể.

+[picN +1]: Chọn một đường trục để xác định mặt phẳng .

+[loc1]: Xác định nguồn gốc để trích xuất một phần.

+[Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.71 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần của mặt phẳng được thực hiện bởi một đường thẳng và một điểm).

-         Khi trích một phần bởi một song song mặt phẳng và mặt phẳng nhìn.

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc để trích xuất một phần.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.72 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần bởi một song song mặt phẳng và mặt phẳng nhìn).

3.32 Lệnh Blend Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong kết nối hai thực thể thông suốt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Blend Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.73 Hộp thoại Blend Curve(Page1).

Trong đó:

-        Tangent line direction continuity:Hướng của vector tiếp tuyến sẽ là như nhau.

-            Tan. line direction, curvature cont: Hướng của vector tiếp tuyến, hướng cong sẽ giống nhau.

-            Tan. line length continuity: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến sẽ giống nhau.

-        Tan. line length, curvature continuity: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến, hướng cong sẽ giống nhau.

-        Tan. line direction, curvature length cont: Các hướng của vector tiếp tuyến, bán kính cong sẽ giống nhau.

-        Tan. line length, curvature length cont: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến, bán kính cong sẽ giống nhau.

-         Projecting method:

+X-axis, Y-axis, Z-axis:Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định trong X, Y hoặc Z.

+ View: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định theo hướng nhìn.

+ Shortest distance: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định trong khoảng cách ngắn nhất.

+ Not project: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn . Phép chiếu không được thực hiện.

Hình 3.74 Hộp thoại Blend Curve(Page2).

Trong đó:

-        First entity side: Nhập chiều dài của đường tiếp tuyến bạn muốn giữ lại ở phía đơn vị đầu tiên.

-        Second entity side: Nhập chiều dài của đường tiếp tuyến bạn muốn giữ lại ở phía bên thực thể thứ hai.

-         Tolerance: Nhập dung sai cho việc tạo ra một đường cong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Phương pháp chiếu "Not project":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ  điểm đi qua. (có thể bỏ xót) Mục tiêu thực thể: Point.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng là; Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

VÍ DỤ:

Hình 3.75 Ví dụ lệnh Blend Curve. (Phương pháp chiếu "Not project").

-         Phương pháp chiếu khác "Not project":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ  điểm đi qua. (có thể bỏ xót) Mục tiêu thực thể: Point.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [pic (1-N): Chọn các bề mặt để chiếu lên. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong hỗn hợp.

VÍ DỤ:

Hình 3.76 Ví dụ lệnh Blend Curve. (Phương pháp chiếu khác "Not project").

3.33 Lệnh Guide Line.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một đường dẫn của bề mặt được chỉ định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Guide Line.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.77 Hộp thoại Guide Line (Page1).

Trong đó:

-         Radius: Xác định bán kính của góc bo được tạo ra bên trong.

-         Pick surface: Yêu cầu chọn bề mặt được xử lý.

-         Selected: Các bề mặt đã lựa chọn được xử lý.

-         All: Các bề mặt thông suốt tham gia được xử lý tự động.

Hình 3.77 Hộp thoại Guide Line (Page2).

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai để tạo ra một đường tâm góc bo.

-        Section spacing: Xác định cao độ tính toán cho các hướng tiến của tâm góc bo.

-        Angle tolerance: Xác định dung sai của phép tính toán bán kính ghi góc bo được tạo ra trong bên trong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Pick surface" chọn ON:

+ [Pica (1-N): Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N): Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.78 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "Pick surface" chọn ON).

-         Khi "Selected" chọn ON:

+ [pic1]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+[pic2]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.79 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "Selected" chọn ON).

-         Khi "All" chọn ON:

+ [pic1]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [pic2]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.80 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "All" chọn ON).

3.34 Lệnh Fillet Center.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một đường trung tâm từ một bề mặt bo cung.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1        Fillet Center.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.81 Hộp thoại Fillet Center.

Trong đó:

-        Spacing:  Xác định chọn mẫu khoảng cách. Các giá trị nhỏ hơn làm tăng tính chính xác của đường trung tâm để được trích xuất.

-        Tolerance: Giả sử một phần bề mặt vào vị trí lấy mẫu như là một vòng cung (3points), và so sánh vòng cung với các đường tham số. Khi dung sai là trong giá trị quy định ở đây, vòng cung được đánh giá là cung tròn và một đường trung tâm được tách.

-        Section: Chuyển đổi một vòng cung lấy mẫu thành một thực thể bên cạnh việc trích xuất.

-         U fixed: Trích xuất một đường tâm theo hướng U của một bề mặt bo cung.

-         V fixed: Trích xuất một đường tâm theo hướng V của một bề mặt bo cung.

-        Trim: <ON>Đối với một bề mặt cắt, trích xuất một đường tâm từ bề mặt cắt. <OFF>Trích xuất một đường tâm từ bề mặt ban đầu ngay cả đối với một bề mặt cắt.

Dòng nhắc lệnh:

-         [pic1-N]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

-         [Exec]: Một đường tâm được tách ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.82 Ví dụ lênh Fillet Center.

3.35 Lệnh Outline.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một hình bóng (phác thảo cực đại) của một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Outline.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.83 Hộp thoại Outline.

Trong đó:

-         Z-direction: Tạo ra một phác thảo theo hướng Z của mặt phẳng làm việc.

-         View: Tạo ra một phác thảo [xem hướng chọn một bề mặt đầu tiên].

-         Specify: Tạo ra một phác thảo theo hướng vector của hai điểm quy định.

-        Deselect: Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  đã chọn trong bề mặt sẽ bị xóa.Điều này là có sẵn khi có các thực thể được lựa chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-direction" chọn ON:

+ [pic (1-N)]: Chọn một bề . Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Một phác thảo được tạo ra.

VÍ DỤ: